Xin work permit

xin work permit

Work permit hay còn gọi là giấy phép lao động, được cấp cho người nước ngoài khi vào làm việc trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Work permit chỉ được cấp mỗi lần với thời gian tối đa là 02 năm, khi gần hết thời hạn nếu doanh nghiệp và người lao động tiếp tục ký gia hạn hợp đồng lao động, phải làm thủ tục gia hạn work permit (giấy phép lao động). Sau đây, Luật Rong Ba sẽ giới thiệu cho bạn đọc về cách xin work permit

Work permit là gì? Những điều cần biết

Work permit chính là giấy phép lao động, một tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trong giấy phép được ghi rõ tên tổ chức doanh nghiệp, địa chỉ, vị trí công việc đảm trách, chức danh, trình độ chuyên môn, thời hạn của giấy phép lao động (tối đa 02 năm)…

Nếu người nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng muốn thay đổi công việc (ví dụ: người sử dụng lao động và / hoặc vị trí làm việc và / hoặc công việc khác), thì vẫn phải xin giấy phép lao động mới. 

Người lao động nước ngoài làm việc trên 3 tháng trở lên tại tổ chức doanh nghiệp tại Việt Nam bắt buộc phải xin giấy phép lao động và ký hợp đồng lao động.

Đối tượng áp dụng

Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

đ) Chào bán dịch vụ;

e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

g) Tình nguyện viên;

h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

HỒ SƠ XIN WORK PERMIT VIỆTNAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

BƯỚC 1: Xin công văn chấp thuận vị trí tuyển dụng lao động người nước ngoài hay còn gọi giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho đơn vị sử dụng lao động (công ty, nhà thầu, văn phòng đại diên…) thì đơn vị sử dụng lao động phải nộp hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đề nghị cấp Giấy Phép Lao Động cho Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội nơi ngoài nước ngoài dự kiến làm việc. Nếu Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội có văn bản trả lời chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài thì chuyển sang bước 2

BƯỚC 2: Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài của đơn vị sử dụng lao động

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế

3. Lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc nước ngoài – Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp

Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần Lý lịch tư pháp Việt Nam do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp hoặc do Sở tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp

Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành: Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức; Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia: Có văn bản xác nhận là chuyên gia của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài; Hai là có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật: là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 1 năm và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành được đào tạo

Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài của Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội

6. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng) ảnh chụp không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ

7. Hộ chiếu sao y công chứng nguyên cuốn trên giấy A4

Chú ý: Đối với các giấy tờ Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, các bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm nếu bằng tiếng nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thời gian xử lý: 4 – 6 tuần kể từ ngày nộp hồ sơ

TẠI SAO PHẢI XIN WORK PERMIT NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 

Căn cứ theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi điều 22, Nghị định 95/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính đối với cả người sử lao động và khi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không giấy xác nhận miễn giấy phép lao động như sau:

Các mức phạt đối với người lao động nước ngoài:

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

  • Làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn
xin work permit
xin work permit

Các mức phạt đối với người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có Giấy phép lao động hoặc xác nhận trường hợp Không phải xin giấy phép lao động. Do vậy khi doanh nghiệp không tuân thủ theo quy định của Nghị định này về xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, người sử lao động nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

 Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

* Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

* Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

* Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”

Nộp Hồ sơ làm work permit ở đâu?

Theo quy định của Bộ LĐTB&XH, tùy thuộc vào nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và thuộc đơn vị nào thì nộp hồ sơ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại đó, cụ thể:

Bộ LĐTB&XH cấp giấy phép lao động(work permit) cho những cơ quan, đơn vị sự nghiệp bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập;
  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  •  Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác.
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho :

  • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
  • Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam

c) Ban quản lý các KCN, Khu kinh tế, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao đối với những doanh nghiệp hoạt động nằm trong các khu nêu trên

 Chi phí làm work permit:

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC:

  • Cấp mới giấy phép lao động: Không quá 600.000 đồng/1 giấy phép.
  • Cấp lại giấy phép lao động: Không quá 450.000 đồng/1 giấy phép.

Tuy nhiên, trong quá trình làm work permit, còn có rất nhiều các khoản phí khác phát sinh như:

  • Phí xin lý lịch tư pháp ở cả nước ngoài và Việt Nam;
  • Phí khám sức khỏe (tuỳ vào bệnh viện mà người nước ngoài khám);
  • Phí dịch thuật có công chứng mọi văn bản có tiếng nước ngoài;
  • Phí hợp pháp hóa lãnh sự mọi tài liệu có tiếng nước ngoài.

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về xin work permit. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về xin work permit, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775