Xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì

xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì

Hiện nay, lý lịch tư pháp được xem là loại giấy tờ rất cần thiết, đặc biệt đối với những đối tượng cần làm thủ tục đi du học, lao động, xin việc làm… Vậy hồ sơ thủ tục xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì và quy trình làm thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây cùng Luật Rong Ba nhé, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích nhất để quý đọc giả có thể tự tin đăng ký xin phiếu lý lịch tư pháp tại các cơ quan có thẩm quyền một cách nhanh chóng nhất.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp là giấy xác nhận chứng minh cho một cá nhân có hay không có án tích do Sở tư pháp cấp. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có 2 loại: Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và số 2.

  • Phiếu Lý lịch tư pháp số 1: Là phiếu được cấp cho công dân sử dụng tại Việt Nam. Với Phiếu số 1, nếu có án tích nhưng đã xóa thì phiếu này sẽ không ghi án tích.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Là phiếu được cấp cho công dân Việt Nam có nhu cầu ra nước ngoài. hoặc bổ sung hồ sơ kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Với phiếu số 2, nếu có án tích thì vẫn sẽ ghi (dù đã được xóa).

Muốn xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì?

Tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định, Phiếu lý lịch tư pháp gồm 02 loại:

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam; cấp cho tổ chức cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội dùng để quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh hay thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho tổ chức là cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được lý lịch tư pháp của mình.

Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đối với cá nhân theo quy định tại Điều 45, 46 Luật Lý lịch tư pháp là tương đối giống nhau. Theo đó, cá nhân yêu cầu cấp lý lịch tư pháp cần chuẩn bị:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cá nhân uỷ quyền cho người khác làm thủ tục phải có văn bản ủy quyền; Nếu người yêu cầu là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu thì không cần phải làm văn bản ủy quyền.

Lưu ý: Không được ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Làm giấy lý lịch tư pháp ở đâu ?

  1. Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia

Trên cơ sở bị Tòa Án tuyên bản án hình sự & quyết định của Tòa Án cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã sau tuyên bố phá sản có hiệu lực, lý lịch tư pháp đáp ứng yêu cầu chứng minh cá nhân có hay không có án tích.

Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của một cá nhân được thu thập và quản lý bao quát tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia (thuộc Bộ Tư Pháp) và tại Sở Tư Pháp.

xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì
xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì

Chính phủ quy định Trung Tâm Lý lịch tư pháp quốc gia có trách nhiệm:

  • Tiếp nhận Lý lịch tư pháp của mọi công dân do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trên cả nước cung cấp, gửi dữ liệu lên.
  • Lập lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp cho mọi công dân theo thẩm quyền.
  • Thực hiện quản lý cơ sở dữ liệu tư pháp trên phạm vi cả nước.

Là nơi cấp lý lịch tư pháp số 2 cho:

  • Người Việt Nam và người nước ngoài đã từng có thời gian ở và đang sinh sống ở khắp các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.
  • Có hoặc không có hộ khẩu thường trú, có hoặc không có đăng ký tạm trú, ở các tỉnh thành khác nhau, không xác định rõ nơi thường trú, tạm trú, hoặc đang ở nước ngoài.

Địa chỉ Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia – Bộ Tư Pháp: Số 9 Trần Vỹ, Ba Đình, Hà Nội. 

  1. Sở Tư Pháp các tỉnh, thành phố cả nước

Nhiệm vụ của Sở Tư pháp:

  • Xây dựng và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc.
  • Lập phiếu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp cho mọi công dân thường trú, tạm trú tại địa phương theo thẩm quyền.
  • Thực hiện chế độ thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương.

Sở tư pháp mỗi tỉnh, thành phố là nơi cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho:

  • Công dân Việt Nam có sổ hộ khẩu thường trú, hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương.
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài trước đây đã thường trú tại địa phương.
  • Người nước ngoài đã hoặc đang ở và có đăng ký tạm trú ở tỉnh, thành đó.

Chú ý:

  • Nếu công dân có sự di chuyển sống ở nhiều nơi, nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, không xác định rõ nơi tạm trú, không làm đăng ký tạm trú, và không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nào đó, thì làm lý lịch tư pháp số 2 tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia.

Địa chỉ sở tư pháp nơi làm lý lịch tư pháp số 2

  1. Sở Tư Pháp TP Hồ Chí Minh:
  • Số 143, Pasteur, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
  • Làm việc các ngày trong tuần từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7, nghỉ ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật. 
  1. Sở Tư Pháp TP Hà Nội: 
  • Địa chỉ số 221 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội.
  • Giờ làm việc hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7, nghỉ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ. 
  1. Sở Tư Pháp Đà Nẵng: 
  • Địa chỉ số 16 Bạch Đằng, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng.
  1. Làm lý lịch tư pháp số 2 ở đơn vị hỗ trợ 

Chúng tôi hỗ trợ làm lý lịch tư pháp chuyên nghiệp cho người Việt Nam và người nước ngoài ở trong, ngoài nước trong các trường hợp:

  • Cần làm gấp phiếu lý lịch tư pháp số 2, số 1 để giải quyết công việc, 1-7 ngày lấy.
  • Nhân viên tận tâm, trách nhiệm, tư vấn nhiệt tình, miễn phí, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ từ A – Z.
  • Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự lý lịch tư pháp, đóng dấu Bộ ngoại giao và đại sứ quán các nước. 
  • Hỗ trợ dịch lý lịch tư pháp sang các ngoại ngữ và công chứng tư pháp tại Ủy ban nhân dân Quận. Đảm bảo bản dịch công chứng hợp lệ gửi ra nước ngoài. 

Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp

Hiện nay có 3 cách làm lý lịch tư pháp, gồm:

  • Làm lý lịch tư pháp trực tiếp tại cơ quan cấp Lý lịch tư pháp;
  • Làm lý lịch tư pháp online;
  • Làm Lý lịch tư pháp qua bưu điện.

Về thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp trực tiếp tại cơ quan cấp lý lịch tư pháp sẽ được tiến hành theo 3 bước dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại phần 2 bài viết.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở tư pháp nơi cư trú. Đóng phí và nhận giấy hẹn trả kết quả.

Bước 3: Đến cơ quan cấp lý lịch tư pháp để nhận kết quả lý lịch tư pháp của mình vào thời gian ghi trong giấy hẹn trả kết quả.

Lưu ý:

– Phải đọc kỹ thông tin trong Lý lịch tư pháp, và hỏi ngay cán bộ trả hồ sơ nếu có thông tin chưa khớp.

– Nếu người xin cấp là cá nhân thì sẽ nộp hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp tại các cơ quan sau đây:

+ Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

– Nếu người xin cấp là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Làm lý lịch tư pháp hết bao nhiêu tiền?

Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định mức lệ phí cấp lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người. Kể từ Phiếu thứ 3 trở đi thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.

Nếu là học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ thì được giảm lệ phí còn 100.000/lần/người.

Ngoài ra, Điều 5 Thông tư này quy định các trường hợp được miễn lệ phí bao gồm:

  1. Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  2. Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi.
  3. Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.
  4. Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
  5. Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?

Theo quy định hiện hành tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là không quá 10 ngày, tính từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Trường hợp người yêu cầu là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam hoặc trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về xin lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775