visa việt nam cho người nước ngoài

visa việt nam cho người nước ngoài

Việt Nam được xem là một trong những quốc gia hấp dẫn nhất Đông Nam Á. Việt Nam thu hút rất nhiều lượng khách quốc tế hàng năm đến với mục đích du lịch, kinh doanh đầu tư và thậm chí là sinh sống và làm việc. Trước mỗi chuyến đi du lịch đến Việt Nam, điều bạn quan tâm luôn là địa điểm vui chơi, văn hóa đất nước, khí hậu,… Ngoài ra, phòng khách sạn và vé máy bay cũng cần thiết không kém. Tuy nhiên, một thứ quan trọng nhất mà nếu không có bạn không thể đến Việt Nam, đó chính là thị thực (visa) Việt Nam. Nó như giấy thông hành hợp lệ cho phép bạn nhập cảnh vào Việt Nam. Khi hiểu được tầm quan trọng của nó thì đơn giản nhất là bạn nên tìm hiểu rõ kinh nghiệm xin visa Việt Nam cho người nước ngoài để bạn có khái niệm dễ dàng hơn trong cách thức xin visa Việt Nam.

Bài viết sau đây của Luật Rong Ba sẽ trình bày về những loại visa việt nam cho người nước ngoài.

 

Tìm hiểu về thị thực (visa) Việt Nam

Thị thực nhập cảnh Việt Nam (Visa Việt Nam) là một loại giấy tờ được cơ quan Việt Nam có thẩm quyền cấp cho người xin visa, đó là (Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam hoặc Cục xuất nhập cảnh Việt Nam). Người nước ngoài khi có được visa được quyền nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong thời gian quy định.

Visa Việt Nam có thể được cấp khi đang ở nước thứ ba hoặc ngay tại Việt Nam. Công dân các nước ASEAN được cấp thị thực nhập cảnh miễn phí vào Việt Nam từ 15 đến 30 ngày, trong khi đó Việt Nam cũng có chính sách cấp thị thực điện tử cho 80 quốc gia kéo dài đến 30 ngày.

Hiện tại, visa Việt Nam có hai hình thức được cung cấp để xin thị thực (visa) Việt Nam cho người nước ngoài như sau:

  • Visa dán: sau khi được xét duyệt visa thành công, visa được cấp sẽ in thẳng trên hộ chiếu của bạn.
  • Visa rời: loại visa này thường được cấp cho những người hộ chiếu vẫn còn thời hạn nhưng lại không còn trang trống để in visa.

Có mấy loại visa việt nam cho người nước ngoài?

Người nước ngoài xin thị thực (visa) nhập cảnh Việt Nam có nhiều mục đích khách nhau, vì vậy mà thị thực Việt nam chia thành 20 loại khác nhau để phục vụ mục đích nhu cầu của mỗi người. Mỗi loại thị thực này có những ký hiệu tương ứng dựa theo quy định của Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013 ngày 16/06/2014 do Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ban hành.

Ở Việt Nam bao gồm có các loại visa như sau:

  • DL – visa du lịch
  • HN – visa được cấp với mục đích dự hội nghị, hội thảo
  • LV1 – visa cấp cho người làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 – visa cấp cho các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • DT – visa cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • DN – visa cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • NN1 – visa cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 – visa cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN3 – visa cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • DH – visa dành cho người vào thực tập, học tập.
  • NG1 là loại visa cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Trong những loại visa việt nam cho người nước ngoài trên. Hai loại visa phổ biến nhất Việt Nam là visa du lịch (DL) và visa công tác (DN).

Thủ tục xin visa vào Việt Nam

Hầu hết theo quy định, người nước ngoài đều phải xin thị thực để nhập cảnh vào Việt Nam. Tuy nhiên, một phần tùy thuộc vào quốc tịch của bạn để xem xét bạn có đủ điều kiện để được miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam.

Đầu tiên, nếu bạn muốn có visa, bạn phải tìm hiểu một số thủ tục xin visa du lịch vào Việt Nam. Người nước ngoài cần du lịch đến Việt Nam, thì trước hết phải xin được công văn nhập cảnh Việt Nam do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp. Sau khi có được công văn này bạn mới có thể xin được thị thực tại các cửa khẩu quốc tế Việt Nam hoặc tại tổng lãnh sự quán của Việt Nam tại nước sở tại. Ngoài ra nếu bạn không có thời gian đi làm visa trực tiếp thì nên nhờ sự giúp đỡ của công ty du lịch Gonatour để thủ tục xin visa du lịch vào Việt Nam của bạn dễ dàng hơn.

Xin visa điện tử Việt Nam (Evisa Việt Nam)

Quy trình xin visa điện tử Việt Nam cho người nước ngoài rất đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo các bước dưới đây:

– Truy cập website https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn > bấm chọn Evisa > bấm chọn tiếp For foreigners.

– Bạn tiếp tục click vào mục “Confirmation of reading carefully instructions and having completed application”, sau đó chọn “Next” để đi tiếp.

Bước 1: Điền thông tin cá nhân và đăng file hình ảnh như hình trên cuốn hộ chiếu. Tuyệt đối hình phải đúng chuẩn (không đeo kiếng, mặt hướng thẳng)

Sau bước này, mã đăng ký sẽ được gửi đến người đăng ký

Bước 2: Xác nhận và thanh toán phí visa điện tử Việt Nam và hồ sơ của bạn sẽ được xử lý trong 3 -5 ngày làm việc.

Bước 3: Nhập mã đăng ký, email đăng ký và ngày tháng năm sinh để kiểm tra kết quả trong mục “Tìm kiếm thị thực điện tử”.

Nếu được chấp thuận cho E-visa, bạn chỉ cần in tờ visa điện tử và thoải mái chuẩn bị đồ đạc để đi du lịch Việt Nam.

visa việt nam cho người nước ngoài
visa việt nam cho người nước ngoài

Nộp hồ sơ xin visa du lịch Việt Nam tại Đại sứ quán

Để thực hiện được điều này. Đầu tiên, bạn cần có:

Bước 1: Điền tờ khai xin visa du lịch tại Lãnh sự quán Việt Nam cấp cho bạn ngay nước sở tại.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin visa Việt Nam

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày bạn nộp hồ sơ xin visa Việt Nam
  • 2 tấm hình 4*6 chụp mới nhất (rõ mặt, thấy tai và không đeo kiếng)
  • Lịch trình du lịch của người nước ngoài vào Việt Nam
  • Vé máy bay khứ hồi và booking khách sạn Việt Nam

Bước 3: Nộp hồ sơ tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán nơi bạn cư trú

Bước 4: Đóng lệ phí visa Việt Nam

Bước 5: Nộp hồ sơ xin visa Việt Nam

Khi đã hoàn tất bộ hồ sơ, bạn có thể đến lãnh sự quán Việt Nam nơi bạn sinh sống để nộp hồ sơ, đóng lệ phí visa và chờ thời gian xét duyệt kết quả.

Tùy thuộc vào việc bạn muốn tới Việt Nam với mục đích gì chẳng hạn như thăm thân, công tác,…sẽ cần thêm những loại giấy tờ khác nhau, nhưng cách thức và các bước xin visa sẽ tương tự như xin visa du lịch Việt Nam.

– Giấy tờ cần có để xin visa thăm thân Việt Nam gồm:

  • Hộ chiếu gốc của người được bảo lãnh còn thời hạn ít nhất 06 tháng
  • Đơn xin Công văn nhập cảnh Việt Nam.
  • Hộ chiếu và visa của người bảo lãnh.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu…..

Trường hợp công ty bảo lãnh lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cần nộp kèm theo:

  • Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
  • Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp.
  • Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

– Giấy tờ cần có để xin visa công tác Việt Nam:

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam (không chấp nhận hộ chiếu tạm thời hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế), ngoài ra hộ chiếu phải có ít nhất 2 trang trống
  • Thư mời từ công ty hoạt động tại Việt Nam nếu bạn muốn xin visa qua Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

Xin visa nhập cảnh sân bay Việt Nam

Bước 1: Điền đơn xin thị thực Việt Nam trực tuyến

Bạn cần hoàn thành đầy đủ tất cả thông tin trong tờ khai xin thị thực Việt Nam kèm theo các thông tin cơ bản như họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu, và ngày nhập cảnh và xuất cảnh. Khi điền xong, bạn nhớ kiểm tra thật kĩ thông tin một lần nữa để tránh sai sót nhé. Sau đó, bạn cần thanh toán phí visa.

Bước 2: Nhận công văn nhập cảnh qua email

Sau khi nộp tờ khai trực tuyến và thanh toán, hồ sơ của bạn sẽ được Cục xuất nhập cảnh Việt Nam xử lý từ 3 – 5 ngày làm việc.

Việc tiếp theo, bạn phải in tất cả tờ khai và công văn này, điền đầy đủ thông tin vào tờ khai, chuẩn bị 2 ảnh hộ chiếu, hộ chiếu gốc (còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh) và phí dán tem bằng tiền mặt.

Bước 3: Dán tem visa khi nhập cảnh tại Sân bay Việt Nam

Khi hạ cánh xuống bất kỳ sân bay quốc tế nào của Việt nam, bạn hãy đến quầy Visa tại chỗ và xuất trình công văn thị thực, tờ khai xuất nhập cảnh đã điền đầy đủ thông tin có dán ảnh, hộ chiếu gốc và nộp phí dán tem để dược dán tem visa vào hộ chiếu.

Các nước được miễn visa Việt Nam

Tại thời điểm tháng 01/2019, công dân mang hộ chiếu thường của 24 quốc gia dưới đây không phải xin visa nhập cảnh Việt nam. Thời gian được phép lưu trú tối đa và điều kiện miễn được ghi cụ thể trong bảng dưới đây.

Quốc gia

Thời gian lưu trú tối đa

Điều kiện áp dụng (nếu có)

Chi lê

90 ngày

chỉ áp dụng visa du lịch

Cam-pu-chia

30 ngày

 

Indonesia

30 ngày

 

Kyrgyzstan

30 ngày

 

Lào

30 ngày

 

Malaysia

30 ngày

 

Singapore

30 ngày

 

Thái Lan

30 ngày

 

Philippines

21 ngày

 

Brunei

14 ngày

Quy định về việc người nước ngoài thuộc diện miễn thị thực đơn phương:

– Chờ 30 ngày kể từ ngày xuất cảnh Việt Nam để được tiếp tục nhập cảnh miễn thị thực

– Các quốc gia trong diện miễn thị thực được lưu trú lên đến 15 ngày

Myanmar

14 ngày

Belarus

15 ngày

Đan Mạch

15 ngày- tạm dừng

Phần Lan

15 ngày- tạm dừng

Tây Ban Nha

15 ngày- tạm dừng

Pháp

15 ngày- tạm dừng

Đức

15 ngày- tạm dừng

Ý

15 ngày- tạm dừng

Nhật Bản

15 ngày

Nauy

15 ngày- tạm dừng

Nga

15 ngày

Hàn Quốc

15 ngày- tạm dừng

Thụy Điển

15 ngày- tạm dừng

Anh (không bao gồm người có hộ chiếu công dân Anh tại nước ngoài – BNO)

15 ngày- tạm dừng

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về visa việt nam cho người nước ngoài. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký visa tại Việt Nam, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035