Ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu

ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu

Hoàn thuế GTGT được hiểu là doanh nghiệp được nhà nước hoàn lại phần thuế GTGT sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành xong nghĩa vụ thuế và vẫn còn dư phần thuế đầu vào thỏa mãn điều kiện được hoàn. Vậy ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu được quy định như thế nào. Bài viết về ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Quy định về hoàn thuế

Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

Trường hợp trong tháng, quý mà số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp trong tháng / quý, doanh nghiệp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại

Nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước mà số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Lưu ý: số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Trường hợp được và không được hoàn thuế

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp xuất khẩu sau:

– Doanh nghiệp có hàng hóa ủy thác xuất khẩu, đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu;

– Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài, đối với trường hợp gia công chuyển tiếp;

– Doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài;

– Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;

Doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế đối với:

– Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

– Hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Thủ tục hoàn thuế cho cơ quan thuế

Để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC

– Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC , trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;

– Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan.

ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu
ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu

Nơi nộp hồ sơ:

Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế; đối với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với Doanh nghiệp vừa xuất khẩu, vừa bán nội địa

Theo khoản 4 – Điều 2 – Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018: Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:

“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

c) Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Nội dung ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu : Cho trường hợp không hạch toán riêng được số thuế GTGT mua vào dùng cho xuất khẩu và bán nội địa:

6 tháng đầu năm 2020, Công ty Kế toán ACP mua 1500 bộ Điều hòa Sunhouse với tổng giá trị là 15 tỷ (10 triệu/bộ) để thực hiện xuất khẩu và bán trong nước. Thuế GTGT mua điều hòa để xuất khẩu là 1 tỷ, để bán nội địa là 500 triệu; thuế GTGT mua vào dùng chung là 100 triệu. Trong đó, xuất khẩu được 1000 bộ Điều hòa với doanh thu 12 tỷ, còn lại bán trong nước với doanh thu là 6 tỷ. Xác định số thuế được hoàn trong kỳ kê khai thuế  tháng 6/2020?

Ta có:

– Tổng doanh thu thu là: 18 tỷ

– Doanh thu xuất khẩu: 12 tỷ

– Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu/ tổng doanh thu: 12/18 = 2/3

– Thuế GTGT mua vào dùng chung: 100tr

Đối với hoạt động xuất khẩu:

– Số thuế GTGT đầu vào để xuất khẩu là: 1 tỷ

– Số thuế dùng chung được phân bổ cho xuất khẩu là: 100*2/3 = 66,67tr

Tổng thuế GTGT đầu vào của Điều hòa xuất khẩu: 1 tỷ + 66.67tr = 1.066,67 tỷ

Đối với hoạt động bán trong nước:

– Số thuế GTGT được khấu trừ của điều hòa là: 500 triệu

– Số thuế GTGT dùng chung phân bổ cho khấu trừ trong nước là: 100 – 66.67 = 33.33 triệu

Tổng  số thuế GTGT được khấu trừ là: 533.33 triệu

– Số thuế GTGT bán ra trong nước là: 6 tỷ x10% = 600 triệu

Thuế GTGT phải nộp trong quý 2/2020 là: 600 – 533.33 = 66.67 triệu

Thuế GTGT được hoàn:

– Số thuế GTGT được hoàn tối đa là: 12 tỷ * 10% = 1,2 tỷ

– Bù trừ số thuế GTGT đầu vào xuất khẩu và số thuế GTGT phải nộp bán trong nước: 1.066,67 tỷ – 66,67 triệu = 1 tỷ

Vậy số thuế GTGT được hoàn xác định trong tờ khai thuế GTGT tháng 06/2020 là: 1 tỷ

Trường hợp ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu : Quý II/2019 tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp Y có số liệu như sau:

– Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 1,15 tỷ đồng.

– Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quý: 976 triệu đồng.

– Tổng doanh thu (TDT) trong quý là 3,5 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 2,45 tỷ đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 1,05 tỷ đồng.

– Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước là 105 triệu đồng.

Số thuế GTGT được hoàn theo quý của hàng xuất khẩu được xác định như sau:

Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu: 2,45/ 3,5 = 70%;

Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: 70% x 0,976 = 0,6832 tỷ đồng;

Thuế GTGT hàng nội địa trong kỳ phải nộp: 0,105 – 1,15 – 0,976 x (1 – 70%) = -1,3378 (doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT đối với hàng bán trong nước);

Thuế GTGT đầu vào hàng xuất khẩu tối đa được hoàn 10% x 2,45 = 0,245 tỷ đồng > 300 triệu đồng.

Do số thuế GTGT đầu vào phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên 300 triệu đồng -> doanh nghiệp đủ điều kiện được hoàn thuế, tuy nhiên số thuế tối đa được hoàn bằng 0,245 tỷ đồng hay 245 triệu đồng.

Chú ý: Đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu: số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

〈Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý〉

x

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

x 100%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng: doanh nghiệp không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo;

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về ví dụ về hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775