Tư vấn luật thừa kế đất đai

tư vấn luật thừa kế đất đai

Thừa kế là vấn đề phổ biến trong xã hội và được quan tâm rất nhiều, đặc biệt là thừa kế đất đai. Vậy, thừa kế đất đai được quy định như thế nào? Bài viết “tư vấn luật thừa kế đất đai” sẽ làm rõ vấn đề trên.

Thừa kế là gì?

Hiểu một cách đơn giản nhất thì thừa kế là việc thực thi chuyển giao tài sản (Nhà, đất, tiền…) và quyền tài sản (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ…) hoặc các nghĩa vụ (Nợ nần) từ người đã chết sang một cá nhân người khác. Người nhận thừa kế là người có chung huyết thống với người để lại di sản như Ông – Cháu; Cha Mẹ – Con… và có thể là người không cùng huyết thống nếu người để lại di sản có di chúc có nội dung để lại tài sản. Vậy thừa kế về nhà đất nghĩa là phần di sản là nhà và đất mà người chết để lại cho những người có huyết thống thừa hưởng hoặc không cùng huyết thống thừa hưởng theo di chúc. 

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì di sản của người chết để lại được phân chia dưới hai hình thức sau:

+ Phân chia tài sản theo di chúc: Người có tài sản lập di chúc thể hiện ý nguyện phân chia tài sản của mình trước khi chết và những người được nêu trong di chúc sẽ được hưởng di sản hoặc cũng có thể không được hưởng di sản. Trường hợp đồng sở hữu tài sản của vợ/chồng thì vợ chồng có thể lập di chúc chung. 

+ Phân chia tài sản theo pháp luật về thừa kế (Luật dân sự): là khi người có tài sản qua đời mà không để lại di chúc thì tài sản đó sẽ được phân chia theo pháp luật. Sẽ được chia theo hàng thừa kế. 

Điều kiện nhận thừa kế đất đai (quyền sử dụng đất)

Để được nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người nhận thừa kế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013. Cụ thể:

– Đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Đất đai thừa kế đang trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý:

Việc thừa kế phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thực tế, nhiều cá nhân, tổ chức không tiến hành đăng ký đất đai và hiển nhiên cũng sẽ không được đăng ký vào sổ địa chính. Lúc này, việc thừa kế chưa phát sinh hiệu lực dẫn đến nhầm lẫn trong quá trình sử dụng đất và phát sinh tranh chấp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không được nhận thừa kế quyền sử dụng đất, đồng nghĩa với không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được nhận thừa kế về giá trị quyền sử dụng đất.

Nhận thừa kế đất đai theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo đó, người đủ điều kiện lập di chúc theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS) được quyền thể hiện ý chí mong muốn chuyển giao tài sản của mình cho bất kỳ ai bằng văn bản hoặc bằng miệng (trong trường hợp không thể lập di chúc bằng văn bản).

Lưu ý:

Thứ nhất, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Thứ hai, đối với phần di sản dùng vào việc thờ cúng do người lập di chúc để lại thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc hoặc những người khác theo quy định của pháp luật quản lý để thực hiện việc thờ cúng.

Căn cứ chương XXIII Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật như sau:

Thứ nhất, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

– Không có di chúc;

– Di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thứ hai, những người thừa kế theo pháp luật được hưởng thừa kế bằng cách xác định theo hàng thừa kế lần lượt theo thứ tự sau đây:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Lưu ý: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thừa kế tài sản đất đai khi không có di chúc

Theo luật thừa kế tài sản trong gia đình, đối với những trường hợp người thân của bạn bị qua đời đột ngột, không kịp lập di chúc để phân chia tài sản cho những người còn sống…thì những người thân trong gia đình sẽ được thừa kế tài sản theo luật chia đất đai dưới sự chứng kiến của pháp luật.

Cụ thể, tại điều 57 của luật công chứng chứng thực hiện hành năm 2014 đã chỉ rõ: Những người được hưởng quyền thừa kế tài sản theo pháp luật hoặc theo nội dung được lập trong bản di chúc mà trong bản di chúc vẫn chưa xác định rõ phần di sản được thừa hưởng thì theo quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Dựa theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thì người được thừa kế phần di sản có quyền tặng một phần hoặc toàn bộ số tài sản của mình cho người khác thừa hưởng. Thế nhưng, tài sản này là đất đai hoặc theo quy định của pháp luật thì người thừa hưởng phải đăng ký quyền sở hữu. Và theo quy định của pháp luật, hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy chứng minh được quyền sở hữu tài sản của người để lại là di sản đó.

tư vấn luật thừa kế đất đai
tư vấn luật thừa kế đất đai

Những thủ tục công chứng văn bản theo quy định của luật thừa kế tài sản đất đai

Trong quá trình làm những thủ tục công chứng văn bản liên quan đến luật thừa kế tài sản đất đai, nhiều người không hỏi lo lắng. Hy vọng với những gợi ý dưới đây, những lo lắng không đáng có về những thủ tục công chứng sẽ nhanh chóng bị xóa bỏ.

Luật công chứng năm 2014, tại khoảng 1, khoản 2 điều 57 đã chỉ rõ: Những người thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật nhưng không phân định được phần tài sản thừa kế của từng người thì có quyền yêu cầu văn bản công chứng thỏa thuận phân chia di sản.

Trường hợp 1: Những người thuộc trường hợp hưởng quyền thừa kế theo luật thừa kế đất đai có di chúc, bạn phải có giấy tờ chưng minh được quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp 2: Bạn thuộc trường hợp thừa kế đất đai theo pháp luật cần phải có giấy tờ chứng minh được quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa hưởng di sản đó theo đúng quy định của luật đất đai mới nhất.

Bạn cần tìm hiểu trước những thủ tục công chứng văn bản theo quy định luật thừa kế tài sản đất đai để không làm gián đoạn các bước thực thi. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật. Vậy những giấy tờ cần thiết đó là gì?

Những giấy tờ cần thiết theo luật thừa kế đất đai khi không có di chúc?

Khi làm những giấy tờ để hưởng quyền thừa kế tài sản đất đai mà không có di chúc, bạn cần phải nhớ những điều sau:

– Tất cả các văn bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản của những người được thừa hưởng phải có đầy đủ tất cả chữ ký của mọi người.

– Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất đai cũng như quyền sử dụng đất đứng tên người mất.

– Giấy chứng tử của người mất.

– Các giấy tờ tùy thân của những người thừa hưởng trong hàng thứ nhất.

– Giấy từ chứng minh quan hệ của người được thừa hưởng và người đã mất

Đất không có sổ đỏ có thể chia thừa kế không?

Căn cứ vào Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, việc xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:

– Đối với đất do người đã mất để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

– Đối với trường hợp đất do người đã mất để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

– Trường hợp người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì được phân biệt như sau:

+ Trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.

+ Trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.

+ Trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

Như vậy, cho dù đất vẫn chưa có sổ đỏ, sổ hồng nhưng nếu quyền sử dụng đất được xác định là di sản thì vẫn có thể được chia di sản thừa kế theo quy định.

Giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là đất đai được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tuy nhiên cần lưu ý về thẩm quyền giải quyết tranh chấp được áp dụng theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 như sau:

Thứ nhất, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Thứ hai, tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

– Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh

– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

Trên đây là toàn bộ nội dung Luật Rong Ba tư vấn luật thừa kế đất đai, hy vọng bài viết hữu ích cho bạn. Nếu bạn đang gặp rắc rối trong việc thừa kế đất đai, hãy liên hệ với Luật Rong Ba để được tư vấn chi tiết. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trọn gói, uy tín và chất lượng nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035