TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ ĐẤT ĐAI

Câu hỏi của bạn: 

Chào luật sư e có chuyện muốn hỏi luật sư về đất đai như sau.Nhà ông bà nội em có 8 người con, trong đó chỉ có 1 con trai là bố em, (1 cô đã mất được 1 năm).

Ông nội em ( đã mất) có 1 mảnh đất ở sát đường rộng khoảng gần 400m² đất. Năm 2013 bên địa chính có về cắm mốc dấu đỏ để mở đường, nhưng đến nay chưa thấy mở.

Bà nội em nay tuổi đã cao muốn chia tài sản cho các con như sau: cô út 7m mặt đường, anh trai đầu của em ( cháu trai duy nhất) 8m mặt đường phần còn lại khoảng 9m mặt đường bà để an dưỡng, sau khi bà mất sẽ để lại cho bố em.

Nhưng hiện nay cô út và anh trai đầu đang sống ở nước ngoài. Thưa luật sư khi bà không tên trong sổ đỏ thì bà có được quyền chia 100% tài sản mang tên chồng bà hay không ạ, hay chỉ được 50% thôi ạ.

Nếu chia được tài sản nhưng cô út và anh trai em không có mặt ở nhà để kí xác nhận thì bên địa chính xã có làm cho không ạ, và khi xác nhận chia tài sản trên giấy, có cần các cô và bà trực tiếp xuống xã không hay kí tên trên tờ giấy di chúc đó ạ. Thủ tục nhận thừa kế đất đai của bà em. E cảm ơn luật sư. 

Trả lời: 

Đầu tiên, tôi xin thay mặt đội ngũ Luật sư của Tư vấn Trí Tâm gửi lời cảm ơn tới chị đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đối với các thông tin chị đưa ra trên đây đã khá đầy đủ và rõ ràng, tôi xin đưa ra tư vấn thừa kế luật đất đai đối với trường hợp cụ thể này như sau:

 Căn cứ pháp lý

  • Luật đất đai 1993
  • Luật đất đai 2013
  • Quyết định 201 – QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 về ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Luật dân sự 2015

Tư vấn luật thừa kế đất đai

Thứ nhất, trong trường hợp bà không tên trong sổ đỏ để xác định bà có được quyền chia 100% tài sản mang tên chồng bà hay không ạ, hay chỉ được 50% tài sản thì bạn cần xem lại Sổ đỏ ghi là cấp cho Hộ gia đình hay cá nhân.

Đối với Sổ đỏ cấp cho Hộ gia đình thì việc ghi tên ông bạn có nghĩa ông bạn là đại diện đồng sở hữu của hộ gia đình. Việc xác định đồng chủ sở hữu dựa trên sổ Hộ khẩu, những ai có tên trong sổ đều là người có quyền sử dụng đất. Bạn không nói ông bạn có để lại di chúc hay không nên tôi tính trong trường hợp ông bạn không để lại di chúc.

Như vậy, sau khi ông bạn mất thì những người còn sống gồm bà bạn; các con của ông bạn; bố,mẹ ông bạn ( nếu còn sống) được chia đều phần đất của ông ( thừa kế theo pháp luật), bà bạn muốn để lại thừa kế thì chỉ được để lại một phần tài sản thuộc quyền sử dụng của bà bạn và phải được sự đồng ý của các đồng chủ sở hữu.

Đối với Sổ đỏ cấp cho Cá nhân,thì thời điểm cấp sổ đỏ là năm 1996, có nghĩa là trong thời kỳ hôn nhân của ông bà bạn, cả 2 người là đồng sử dụng kể cả khi bà bạn không có tên trong Sổ đỏ.

Nếu ông bạn không có di chúc thì bà bạn chỉ được chia thừa kế phần tài sản của bà bạn ( bao gồm ½ mảnh đất và 1/9 phần tài sản ông bạn để lại). 

Thứ hai: Với trường hợp cô út và anh trai bạn nếu được thừa kế mà hiện không ở Việt Nam thì có thể làm hợp đồng ủy quyền cho một người tại Việt Nam thực hiện các thủ tục hành chính: khai nhận di sản, sang tên sổ đỏ…

Bên địa chính vẫn sẽ thực hiện các thủ tục này cho hai người. Nếu anh bạn và cô út không muốn làm sổ đỏ với có thể cùng đứng tên trong sổ đỏ cũ, nếu muốn làm sổ mới có thể làm thủ tục tách sổ. 

tư vấn thừa kế đất đai

Tư vấn thừa kế đất đai – Thủ tục nhận di sản thừa kế

Theo quy định luật thừa kế đất đai có di chúc, bước đầu tiên trong quy trình thủ tục để nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấy là những người có quyền thừa kế đất đai có di chúc phải tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc, có di chúc nhưng không hợp pháp hoặc di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng đối với mỗi người.

Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện tại phòng công chứng. Cụ thể theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 xác định: “Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.”.

Ngoài ra, những người nhận thừa kế cũng có thể xin chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản nhận thừa kế tại UBND có thẩm quyền.

Người nhận thừa kế phải nộp một bộ hồ sơ có các giấy tờ theo sự hướng dẫn của từng phòng công chứng, các giấy tờ đó thường là:

  • Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hộ khẩu của người để và người nhận di sản;
  • Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện);
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Di chúc (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của người để lại di sản.

Căn cứ vào hồ sơ này, phòng công chứng ra thông báo niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi có tài sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người chết. Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp khiếu nại gì thì công chứng viên sẽ lập văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế theo quy định.

Sau khi thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế, người nhận thừa kế phải tiến hành thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai cần các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Đối với trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc thì cần Di chúc hợp pháp và Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Nơi nộp hồ sơ trong thủ tục làm thừa kế đất đai

Bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Còn tổ chức nhận thừa kế quyền sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất để chuyển lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Trường hợp hưởng di sản thừa kế là một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế trước khi nộp hồ sơ.

Xử lý hồ sơ thừa kế đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định

Thời hạn xử lý thủ tục làm thừa kế đất đai

Theo quy định tại khoản 40 Điều 2  Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai năm 2013 thì: “Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Trên đây là tư vấn luật thừa kế đất đai nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ tới đường dây nóng của Tư Vấn Trí Tâm  0397597960 – 0348361026 hoặc qua Email: tuvantritam@gmail.com; chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Recommended For You

About the Author: Kim Anh

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581