Tư vấn giải thể doanh nghiệp

tư vấn giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính không dễ để thực hiện. Giải thể doanh nghiệp sẽ gắn liền với việc thanh toán các khoản nợ. Dưới đây Luật Rong Ba sẽ tư vấn giải thể doanh nghiệp, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây

Tư vấn các quy định của pháp luật về giải thể công ty

  • Điều kiện, lí do, các điều kiện Giải thể được quy định trong Điều lệ công ty
  • Thẩm quyền ra quyết định giải thể công ty;
  • Thủ tục thu hồi tài sản của công tuy sau khi giải thể;-Quyền của người lao động theo quy định của Luật Lao động;
  • Quyền lợi và nghĩa vụ của các Cổ đông/ Thành viên công ty;
  • Thủ tục đăng báo giải thể công ty;
  • Đóng mã số thuế, trả giấy chứng nhận ĐKKD, trả dấu và giấy đăng ký mẫu dấu;
  • Thủ tục thanh lý và phân chia tài sản công ty khi giải thể;

Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể chỉ sự không còn hoặc làm cho không còn đủ điều kiện để tồn tại như một chỉnh thể, một tổ chức nữa. Theo đó, giải thể doanh nghiệp được hiểu là việc chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp.

Khoản 6 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về tình trạng của doanh nghiệp đã giải thể “là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể theo quy định và được Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý theo khoản 8 Điều 208, khoản 5 Điều 209 Luật Doanh nghiệp”.

Khi thực hiện xong thủ tục giải thể doanh nghiệp, tình trạng này sẽ được cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khi nào được giải thể doanh nghiệp?

Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, có 04 trường hợp doanh nghiệp bị giải thể, bao gồm:

– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

– Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Theo đó, doanh nghiệp tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp theo hai hình thức chính:

– Giải thể tự nguyện;

– Giải thể bắt buộc (Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng được phép giải thể. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Cụ thể, doanh nghiệp cần đảm bảo quyền lợi đối với những người có liên quan, bao gồm: người lao động, chủ nợ, đối tác kinh doanh, cơ quan nhà nước …

 Chuẩn bị hồ sơ

– Thông báo giải thể doanh nghiệp

– Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp;

– Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Các bước giải thể công ty

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp, trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi Chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Lý do giải thể;

– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Khoản 2 và khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

(1) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

(2) Nợ thuế;

(3) Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Theo điểm c khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Chốt thuế tại cơ quan thuế

Thủ tục chốt thuế: Doanh nghiệp gửi hồ sơ lên Cơ quan thuế yêu cầu đóng mã số thuế đồng thời xác nhận doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Tại cơ quan Hải quan, doanh nghiệp yêu cầu cơ quan Hải quan xác nhận Doanh nghiệp không nợ các khoản thuế xuất nhập khẩu.

Nộp Hồ sơ giải thể

Sau khi có xác nhận hoàn thành các nghĩa vụ thuế trên, doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm thủ tục giải thể doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo giải thể doanh nghiệp;

– Quyết định giải thể;

– Biên bản họp của HĐTV hoặc của HĐQT về việc giải thể;

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế;

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (trong trường hợp nộp hồ sơ ủy quyền).

tư vấn giải thể doanh nghiệp
tư vấn giải thể doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2015

Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2015 là ngày Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực, con dấu và mẫu dấu doanh nghiệp do công an cấp tỉnh quản lý. Do đó khi làm thủ tục giải thể, doanh nghiệp phải làm công văn hủy con dấu và mẫu dấu của doanh nghiệp. Sau khi có thông báo hủy con dấu, doanh nghiệp phải nộp đồng thời thông báo đã hủy con dấu lên Sở Kế hoạch và Đầu tư trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử.  Khi nhận được hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày nếu doanh nghiệp không bổ sung hoàn thiện hồ sơ thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xóa hồ sơ mà doanh nghiệp đã nộp lên.

Sau khi có kết quả hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo cho doanh nghiệp giải thể. Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày có kết quả hợp lệ mà doanh nghiệp không đến nhận kết quả thì kết quả giải thể của doanh nghiệp sẽ bị hủy.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp muốn giải thể nhưng không thể thanh toán được nợ, công ty không được giải thể mà có thể tiến hành thủ tục phá sản.

Theo đó, thủ tục giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp có những điểm khác biệt sau:

Tiêu chí

Giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp

Tính chất

Là một thủ tục hành chính và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020

Là một thủ tục tư pháp và được thực hiện thep quy định Luật Phá sản 2014

Chủ thể ra quyết định

Là quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với trường hợp giải thể tự nguyện) hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp quyết định (trường hợp giải thể bắt buộc)

Do Tòa án quyết định

Điều kiện giải thể

Khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể, các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự pháp luật quy định.

Không bắt buộc bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp.

Không bị Nhà nước hạn chế quyền tự do kinh doanh.

Có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành doanh nghiệp

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến tư vấn giải thể doanh nghiệp. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về  giải thể doanh nghiệp. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu giải thể doanh nghiệp , hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775