Tư vấn doanh nghiệp

tư vấn doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Luật này đã có rất nhiều những Điểm khác biệt so với Luật Doanh nghiệp năm 2014, khắc phục những nhược Điểm và bổ sung thêm những quy định mới để pháp luật về doanh nghiệp thêm một hoàn thiện, đồng thời phù hợp với nhu cầu thực tiễn khi nền kinh tế phát triển ngày một nhanh, cũng như tốc độ phát triển của doanh nghiệp tại Việt Nam. Để hiểu rõ hơn, Luật Rong Ba sẽ tư vấn doanh nghiệp, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong

Khái niệm về doanh nghiệp ?

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Những lợi thế so sánh mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư là tiêu chí quan trọng nhất cần được xem xét khi quyết định lựa chọn hình thức doanh nghiệp để đăng ký kinh doanh.

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh khách nhau, thường thì có các loại hình kinh doanh như: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, nhóm công ty,… việc thành lập công ty để kinh doanh cũng trở lên đơn giản hơn bởi các dịch vụ tư vấnthành lập công ty rất phổ biến trên thị trường hiện nay.

Chính vì vậy việc lựa chọn được một hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh , quy mô ngành nghề kinh doanh và khả năng của người bỏ vốn thành lập công ty là vô cùng quan trọng , có tác động tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp về sau

Luật doanh nghiệp là văn bản luật chứa đựng có hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về những điều kiện, trình tự thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Luật Doanh nghiệp năm 2020

Bổ sung thêm các trường hợp không được thành lập doanh nghiệp:

Tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về 6 trường hợp mà tổ chức, cá nhân không được thành lập doanh nghiệp. Còn trong Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về 7 trường hợp không được thành lập doanh nghiệp. Và trong đó, có sự bổ sung thêm về các trường hợp không được thành lập doanh nghiệp.

Cụ thể, Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm các trường hợp sau:

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điểm đ, Khoản 2 Điều 17)

– Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp) (Điểm c, Khoản 2 Điều 17)

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự (Điểm g, Khoản 2 Điều 17)

Khái niệm doanh nghiệp nhà nước được thay đổi:

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ(Khoản 8 Điều 4). Còn  theo Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, thì “Doanh nghiệp nhà nước  bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật này.”

Như vậy có sự thay đổi lớn trong hai khái niệm này, việc thay đổi khái niệm này nhằm thực hiện theo mục tiêu cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước để phù hợp với thương mại quốc tế

Doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban Kiểm soát:

Theo Khoản 1 Điều 103 Luật Doanh nghiệp 2020: Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ “01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát”. Còn theo Luật Doanh nghiệp 2014: bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên).

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014,, thì doanh nghiệp nhà nước có thể không phải thành lập Ban Kiểm soát, được lựa chọn mô hình có 01 Kiểm soát viên. Tuy nhiên, tại Luật năm 2020 thì thành lập Ban Kiểm soát là yêu cầu bắt buộc, dù Ban Kiểm soát có thể chỉ có 1 người.

Quy định xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt được thay đổi:

Cụ thể tại Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định việc xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt có những sự khác biệt so với luật cũ:

– Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện. Còn trong Luật năm 2014 thì thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên thông qua người giám hộ.

– Bổ sung theo quy định tại Khoản 8 và Khoản 9 Điều này “Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty” và  Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.

Thay đổi phạm vi, quyền của cổ đông phổ thông:

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty để có các quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật này.

Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền của cổ đông phổ thông quy định tại Khoản 2 Điều 115 Luật này.

Như vậy, phạm vi trong quy định này có sự thay đổi khi cổ đông sử hữu từ 10% cổ phần phổ thông xuống 05% cổ phần phổ thông. Và khi phạm vi thay đổi thì quyền của cổ đông, nhóm cổ động cũng có sự khác biệt.

tư vấn doanh nghiệp
tư vấn doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh:

Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện luật định (Điều 205)

Bổ sung thêm nghĩa vụ của cổ đông:

Theo đó, bên cạnh việc kế thừa quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông tại Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung nghĩa vụ của cổ đông là “Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.”

Bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần:

Luật Doanh nghiệp 2020, bổ sung thêm trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần  Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba (Khoản 2 Điều 165)

Bổ sung trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh:

Theo Khoản 1 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:

– Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

– Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Bị khai trừ khỏi công ty;

– Chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;

– Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã kế thừa các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, đồng thời cũng bổ sung thêm trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh khi “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” và  khi “chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật”.

Quy định “thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt” được bổ sung thêm:

Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung quy định “thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt” so với Luật Doanh nghiệp 2014 trong các trường hợp:

– Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

– Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

– Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

– Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

– Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong về tư vấn doanh nghiệp. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu pháp luật doanh nghiệp và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775