Tổng thu nhập chịu thuế tncn

tổng thu nhập chịu thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có phạm vi rất rộng từ nhiều khoản thu nhập các nhau của cá nhân nộp thuế. Trong đó phổ biến nhất là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bên cạnh đó, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN và những khoản thu nhập không tính thuế TNCN đi kèm với lương cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN và các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm những khoản nào? Vậy tổng thu nhập chịu thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về tổng thu nhập chịu thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Tìm hiểu tổng thu nhập chịu thuế tncn

Quy định tổng thu nhập chịu thuế tncn đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Là 1 trong những loại thu nhập chịu thuế TNCN được nhiều người biết đến nhất. Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ 11 khoản trợ cấp, phụ cấp được miễn thuế TNCN

Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo, tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán.

Quy định tổng thu nhập chịu thuế tncn đối với thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuốc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ. kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác

Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111. 

Quy định tổng thu nhập chịu thuế tncn đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức như:

Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay.

Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần

Lợi tức nhận được do góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.

Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

Thu nhập được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 vafg.3 điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

Các khoản thu nhập được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn đóng góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác. 

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán, Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp (theo Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC)

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

tổng thu nhập chịu thuế tncn
tổng thu nhập chịu thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:

Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền

Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau:

Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm:

Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm:

Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật.

Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.

Chuyển giao giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Nằm trong các loại thu nhập chịu thuế TNCN, Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khi nhận thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế:

Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm:

Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán

Cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm:

Vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

Vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân;

Vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất

Quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai

Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai

Quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước

Các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức

Trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 (Các thu nhập được miễn thuế)

Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như:

Ô tô;

Xe gắn máy, xe mô tô;

Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;

Thuyền, kể cả du thuyền;

Tàu bay;

Súng săn, súng thể thao.

Thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng

Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm:

Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán

Cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Vốn trong doanh nghiệp tư nhân

Cơ sở kinh doanh của cá nhân

Vốn trong các hiệp hội

Quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân

Cơ sở kinh doanh của cá nhân

Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm:

Quyền sử dụng đất;

Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất;

Quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;

Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai

Quyền thuê đất

Quyền thuê mặt nước

Các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức;

Trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 (Các thu nhập được miễn thuế)

Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như:

ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về tổng thu nhập chịu thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về tổng thu nhập chịu thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035