Tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu

tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu

Giá trị tài sản chiếm đoạt chính là thước đó để xác định tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội đối với tội trộm cắp tài sản được quy định trong Bộ luật hình sự. Vậy tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Thế nào là tội trộm cắp tài sản?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người khác quản lý.

Đặc thù của tội trộm cắp tài sản là hành vi thực hiện một cách lén lút, không có tính chất lén lút thì không phải là trộm cắp tài sản.

Người phạm tội luôn có ý thức che giấu hành vi của mình khi thực hiện, cố gắng thực hiện hành vi bằng cách thức khiến cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết mình bị mất tài sản, chỉ sau khi mất tài sản họ mới biêt bị mất tài sản.

Hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản 

Hình phạt chính

Hiện nay, hình phạt chính được áp dụng với người phạm tội trộm cắp tài sản bao gồm phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn. Cụ thể:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

Hành vi này sẽ áp dụng đối với người trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội dưới đây, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

Tội cướp tài sản;

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;

Tội cưỡng đoạt tài sản;

Tội cướp giật tài sản;

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản;

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;

Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Tài sản là di vật, cổ vật.

Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm

Người nào phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:

Trộm cắp tài sản một cách có tổ chức: Có tổ chức tức là có từ 02 người trở lên, bàn bạc, cấu kết để cùng thực hiện hành vi (đồng phạm).

Trộm cắp tài sản có tính chất chuyên nghiệp:

Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tại Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 thì tình tiết “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” được hiểu khi có đầy đủ hai điều kiện: Tội phạm đã cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm, không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa và các lần phạm tội là nghề sinh sống của họ.

Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng: Đây là số tiền lớn, cho nên đòi hỏi khung hình phạt phải cao hơn.

Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm để trộm cắp tài sản: Hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể tình tiết này nhưng qua thực tiễn có thể hiểu dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm là trường hợp người phạm tội có những mánh khoé, cách thức gian dối, thâm hiểm làm cho người bị hại khó lường thấy trước được để đề phòng, ví dụ bỏ thuốc độc vào nước uống rồi đưa cho nạn nhân…

Trộm cắp tài sản rồi hành hung để tẩu thoát: Mục 6 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP quy định như sau: hành hung để tẩu thoát là trường hợp mà người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng bị phát hiện và bị bắt giữ hoặc bị bao vây bắt giữ thì đã có những hành vi chống trả lại người bắt giữ hoặc người bao vây bắt giữ như đánh, chém, bắn, xô ngã… nhằm tẩu thoát.

Tài sản là bảo vật quốc gia;

Tái phạm nguy hiểm: Căn cứ theo khoản 2 điều 53 BLHS 2015 để xác định.

Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm

Người nào phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:

Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Người nào phạm tội trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

Hình phạt bổ sung

Theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung sau: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, có thể thấy rằng, tội trộm cắp có hình phạt rất nghiêm khắc, khung hình phạt cao nhất lên tới từ 12 năm đến 20 năm tù, tuỳ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt hoặc hành vi lợi dụng các tình huống đặc biệt, khẩn cấp như thế nào.

Bên cạnh đó, để quyết định hình phạt, Toà án còn phải cân nhắc vào nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu
tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu

Ví dụ về nhân thân người phạm tuổi như người phụ nữ đang mang thai, người cao tuổi,…

Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là những yếu tố quan trọng để xác định mức phạt của người phạm tội.

Việc xác định hình phạt chính xác cho một trường hợp phạm tội khi chưa có bản án rất khó và phức tạp.

Hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản trên 50 triệu

Như vậy: Trộm cắp tài sản trên 50 triệu có thể bị phạt tù từ 02 đến 07 năm hoặc cao hơn, căn cứ vào một số các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Phân tích tội trộm cắp tài sản trên 50 triệu

Chủ thể của tội trộm cắp tài sản trên 50 triệu

Chủ thể của tội phạm này là người đã có lỗi trong việc cố ý thực hiện hành vi lén lút để chiếm đoạt tài sản của người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự mới nhất quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm quy định tại khoản 3,4 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 – là các khoản thuộc khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Khách thể của tội trộm cắp tài sản

Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Loại tội này tương tự một số tội có tính chất chiếm đoạt khác (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản) ở chỗ không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng (Căn cứ Mục 6 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTCVKSNDTC-BCA-BTP).

Mặt khách quan của tội trộm cắp tài sản trên 50 triệu

Hành vi

Hành vi khách quan: là hành vi “chiếm đoạt” tài sản, nhưng hành vi chiếm đoạt ở đây là chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

Hậu quả

Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. Tài sản bị người phạm tội chiếm đoạt bao gồm các loại tiền, hàng hóa và các giấy tờ có giá trị thanh toán như ngân phiếu, công trái, trái phiếu…

Căn cứ quy định hiện hành, giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm; còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện khác.

Hậu quả tài sản bị chiếm đoạt hoàn thành đối với từng loại tài sản được quy định cụ thể như sau:

Với những tài sản to lớn, cồng kềnh, người phạm tội phải chuyển được tài sản đó ra khỏi phạm vi cất giữ

Với nhưng tài sản nhỏ, dễ cất giấu, chỉ cần đưa tài sản ra khỏi vị trí cất giữ ban đầu

Với tài sản không có nơi cất giữ riêng, người phạm tội phải đưa tài sản đó ra khỏi địa bàn (địa điểm phạm tội) thì tội mới hoàn thành..

Mặt chủ quan tội trộm cắp tài sản

Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Họ nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản của mình nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác; song mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội trộm tài sản. Mục đích của tội phạm ở đây chính là mong muốn chiếm đoạt được tài sản thuộc sở hữu của người bị hại.

Như vậy, để phải chịu các hình phạt của tội trộm cắp tài sản bạn phải có đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm trên đây.

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Đối với tình tiết tăng nặng, 15 trường hợp sau đây được quy định là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

(1) Phạm tội có tổ chức;

(2) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

(3) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

(4) Phạm tội có tính chất côn đồ;

(5) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

(6) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

(7) Phạm tội 02 lần trở lên;

(8) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

(9) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;

(10) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

(11) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

(12) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;

(13) Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

(14) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

(15) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Lưu ý: các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về tội trôm cắp tài sản trên 50 triệu và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775