Tiêu chuẩn sa 8000

tiêu chuẩn sa 8000

Hiện nay, tiêu chuẩn sa 8000 đã không còn xa lạ với các tổ chức doanh nghiệp, thậm chí tiêu chuẩn sa 8000 là bắt buộc đối với các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất. Bởi lẽ, nó thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp đối với người lao động.

Bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ giúp quý độc giả tìm hiểu về tiêu chuẩn sa 8000.

Tiêu chuẩn sa 8000 là gì ?

Tiêu chuẩn SA 8000 là hệ thống quản lý về trách nhiệm xã hội đầu tiên được phát triển bới SAI (tổ chức trách nhiệm xã hội quốc tế).

Tổ chức Quốc tế về Trách nhiệm Xã hội (SAI)

SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế ban hành lần đầu năm 1997, ban hành lần hai năm 2001. Tiêu chuẩn này đưa các yêu cầu về Quản trị trách nhiệm xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu.

SA là chữ viết tắt của SOCIAL ACOUNTABILITY nghĩa là Trách nhiệm xã hội . Social Accountability International (SAI) là một tổ chức phi chính phủ toàn cầu thúc đẩy quyền con người tại nơi làm việc thành lập năm 1977.

Tổ chức này bao gồm các đại diện của các hiệp hội , các tổ chức nhân quyền và quyền trẻ em, các học viện, các nhà bán lẻ, các nhà sản xuất, các nhà thầu, các nhà tư vấn , các công ty tài chính.

Các yếu tố chính của tiêu chuẩn sa 8000

SA 8000 có 8 lĩnh vực quan trọng trong trách nhiệm xã hội và 01 yếu tố hệ thống quản lý. Bao gồm:

Áp dụng tiêu chuẩn chứng chỉ SA 8000, các doanh nghiệp phải tuân thủ 9 nội dung sau:

Lao động trẻ em

Cam kết không có lao động đang làm việc tại doanh nghiệp có độ tuổi dưới 15 tuổi (trong một số trường hợp ở những quốc gia đang phát triển thì có thể có lao động 14 tuổi).

Lao động bắt buộc

Để đạt được chứng chỉ SA 8000, doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động không được phép yêu cầu người lao động phải đặt cọc các giấy tờ tùy thân hoặc tiền. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải cam kết không có lao động bắt buộc (bao gồm cả lao động trả nợ hoặc lao động nhà tù).

Sức khỏe và lao động

Tiêu chuẩn chứng chỉ SA 8000 yêu cầu doanh nghiệp phải đảm bảo về môi trường làm việc cho người lao động. Môi trường làm việc cho người lao động phải an toàn, có đầy đủ những biện pháp hạn chế tai nạn xảy ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và phải có đầy đủ nhà tắm, nước uống hợp vệ sinh.

Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể

Nội dung này phản ánh quyền thành lập và gia nhập công đoàn cũng như các hoạt động thương lượng tập thể của người lao động.

Phân biệt đối xử

Tất cả người lao động thuộc các chủng tộc, đẳng cấp, tôn giáo, nguồn gốc, giới tính, tật nguyền, thành viên công đoàn hoặc quan điểm chính trị khác nhau đều phải được đối xử công bằng như nhau, không được phân biệt đối xử.

Kỷ luật

Không được áp dụng các biện pháp xử phạt gây ảnh hưởng đến thể xác, tinh thần hoặc sỉ nhục bằng lời nói đối với người lao động.

Giờ làm việc

Để đạt được chứng chỉ SA 8000, doanh nghiệp phải tuân thủ thời gian làm việc theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp trong tất cả các trường hợp.

Trừ những trường hợp ngoại lệ và hoàn cảnh kinh doanh đặc biệt trong thời gian ngắn thì số giờ làm việc của người lao động sẽ được quy định như sau:

  • Thời gian làm việc trung bình trong 1 tuần không được vượt quá 48 giờ.
  • Tổng số giờ làm thêm (hơn 48 giờ/tuần) không được quá 12 giờ/tuần/người.

Những trường hợp làm thêm giờ phải được trả thù lao đúng mức.

Thù lao

Tiền lương mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động phải đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của họ và gia đình họ. Đồng thời, tiền lương cũng phải phù hợp với các tiêu chuẩn ngành và luật pháp.

Đặc biệt, trong nội dung của tiêu chuẩn SA chứng nhận 8000 cũng yêu cầu doanh nghiệp không được phép xử phạt người lao động bằng cách trừ lương.

Các hệ thống quản lý

Doanh nghiệp cần phải kết hợp tiêu chuẩn của chứng chỉ SA 8000 này với những hệ thống quản lý và công việc thực tế khác để đạt và duy trì chứng chỉ SA 8000.

Tiêu chuẩn sa 8000:2014 – phiên bản mới nhất

SA 8000:2014 là phiên bản hiện tại của Tiêu chuẩn SA 8000. Nó đã thay thế SA8000: 2008 vào tháng 6 năm 2014. Các thay đổi quan trong nhất ở phiên bản này so với SA 8000: 2008 bao gồm:

Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc

Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng công nhân của họ không phải trả phí và chi phí việc làm.

Sưc khỏe va sự an toàn

Doanh nghiệp phải có 01 Ban về sức khỏe và an toàn. Bao gồm đại diện lãnh đạo và công nhân. Ban này chịu trách nhiệm theo dõi các mối nguy về sức khỏe và an toàn.

Hệ thống quản lý

SA 8000:2014 tăng cường tầm quan trọng của một hệ thống quản lý . Hệ thống quản lý là tập hợp các chính sách, quy trình và tài liệu. Nó giúp tổ chức tích hợp các yêu cầu của Tiêu chuẩn SA 8000 vào sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp có thể tự mình đánh giá Trách nhiệm xã hội của mình. Hoặc thuê tổ chức đánh giá độc lập. Việc đánh giá nhằm đo lường hệ thống quản lý của tổ chức trong 10 lĩnh vực trong Trách nhiệm xã hội. Nó sẽ xác định sự phù hợp của Hệ thống tới đâu.

Tự đánh giá Trách nhiệm xã hội : Được hoàn thành bởi tổ chức xin chứng nhận SA8000, việc tự đánh giá cung cấp điểm số cơ bản cho sự trưởng thành của hệ thống quản lý của tổ chức.

Đánh giá độc : Được hoàn thành bởi một tổ chức chứng nhận được công nhận, việc đánh giá độc lập giúp tổ chức xác định điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống quản lý của mình.

tiêu chuẩn sa 8000
tiêu chuẩn sa 8000

Lợi ích của chứng nhận sa 8000

Chứng nhận SA 8000 là bằng chứng cho sự tuân thủ của tổ chức đối với Tiêu chuẩn SA 8000.

Một số lợi ích của của tổ chức khi được chứng nhận SA 8000 là:

  • Hệ thống quản lý toàn diện để duy trì việc tuân thủ Tiêu chuẩn
  • Sự tham gia tích cực của Công nhận trong toàn bộ Doanh nghiệp
  • Tăng cường sự hợp tác giữa các phòng ban
  • Nâng cao hình ảnh và năng lực với các đối tác.
  • Chứng tỏ khả năng đảm bảo các quy định pháp luật về lao động.

Mặc dù chứng nhận được công nhận là bằng chứng về sự phù hợp của Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn SA 8000. Nhưng không có nghĩa là Doanh nghiệp có thể dừng duy trì các hoạt động về trách nhiệm xã hội.  Doanh nghiệp cần nỗ lực cải thiện điều kiện lao động. Bao gồm hợp tác công bằng giữa người mua và nhà cung cấp. Đào tạo công nhân và quản lý, nâng cao năng lực, sự tham gia các bên liên quan và nhiều công cụ khác để cải thiện hệ thống và hợp tác.

Quy trình chứng nhận tiêu chuẩn sa 8000

Các bước để đạt được chứng nhận và duy trì hiệu lực của chứng chỉ bao gồm 03 bước sau.

Bước 1: Doanh nghiệp tự đánh giá nội bộ

Doanh nghiệp cần thực hiện tự đánh giá hệ thống quản lý theo yêu cầu SA 8000.

Khi tổ chức xem xét các hoạt động quản lý của mình  phù hơp. Doanh nghiệp có thể yêu cầu đánh giá từ Tổ chức chứng nhận độc lập. Doanh nghiệp có thể xem các yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000 tại đây: 9 yêu cầu bắt buộc của SA 8000

Bước 2: Đánh giá chứng nhận của Tổ chức chứng nhận

Việc đánh giá chứng nhận được thực hiện bởi các Tổ chức được chỉ định hoặc công nhận. Việc đánh giá chứng nhận thông thường gồm 02 giai đoạn chính.

Giai đoạn 1: Tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá ban đầu (thường mất từ ​​1 đến 2 ngày). Mục đích để đánh giá mức độ sẵn sàng của Doanh nghiệp cho SA 8000.

Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện đánh giá chính thức, có thể mất từ ​​2 đến 10 ngày, tùy thuộc vào quy mô và phạm vi của tổ chức.

Đánh giá của tổ chức chứng nhận đối với Tiêu chuẩn SA 8000 bao gồm các đánh giá về tài liệu, theo dõi sản xuất, phỏng vấn nhân viên và hồ sơ hoạt động.

Khi tổ chức chứng nhận đã xác định rằng Doanh nghiệp đã tuân thủ Tiêu chuẩn. Tổ chức chứng nhận sẽ cấp chứng chỉ SA 8000 cho Doanh nghiệp. Giấy chứng nhận này có giá trị trong vòng 03 năm. Hàng năm sẽ phải thực hiện đánh giá giám sát.

Bước 3: Đánh giá giám sát hàng năm

Nếu Doanh nghiệp được cấp chứng chỉ SA 8000, Doanh nghiệp sẽ phải tự đánh giá giám sát 01 – 02 lần/năm.

Tổ chức chứng nhận cũng sẽ thực hiện đánh giá giám sát độc lập nhằm duy trì hiệu lực của chứng chỉ. Tần suất đánh giá tối thiểu 12 tháng/lần. Chứng chỉ SA 8000 có giá trị trong 03 năm. Doanh nghiệp có thể chứng nhận lại SA 8000 vào cuối năm thứ ba.

Các phương thức chứng nhận tiêu chuẩn sa 8000

  1. Đánh giá nội bộ (Tự đánh giá):Tổ chức đã hoàn thành việc tự đánh giá trước cuộc đánh giá SA 8000. Trong này quá trình, tổ chức phản ánh nội bộ về việc phát triển và thực hiện hệ thống quản lý của mình, sau đó trả lời một loạt câu hỏi về hệ thống của nó và nhận được điểm cho mỗi yêu cầu SA 8000 trên thang điểm từ 1 đến 5 (5 là cao nhất).
  2. Đánh giá Độc lập:Đánh giá độc lập được hoàn thành bởi các chuyên gia đánh giá của một tổ chức đánh giá độc lập trong các cuộc đánh giá tiêu chuẩn SA 8000. Các chuyên gia đánh giá sử dụng một loạt câu hỏi về việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý. Nhằm mục đích xác nhận sự phù hợp hệ thống quản lý của tổ chức với tiêu chuẩn SA 8000. Những đánh giá này cung cấp cho các đối tác bên ngoài về mức độ áp dụng của tổ chức đối với trách nhiệm xã hội.
  3. Bảng xếp hạng hiệu suất:Tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội bao gồm một biểu đồ xếp hạng mức độ áp dụng của hệ thóng thành 10 loại. Trách nhiệm xã hội cung cấp cho các tổ chức và người đánh giá một phương pháp luận rõ ràng, nhất quán để đánh giá sự hiệu quả của hệ thống quản lý và sự tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý của SA 8000.

Những khó khăn khi áp dụng sa8000 tại việt nam hiện nay

Hầu hết các doanh nghiệp ở Việt Nam đều nhìn nhận SA 8000 như một vấn đề mâu thuẫn với mục tiêu tạo cắt giảm chi phí để tăng lợi nhuận, không phù hợp với mục tiêu kinh doanh.

Các doanh nghiệp không muốn tiết lộ các ghi chép tài chính, đặc biệt trong các doanh nghiệp tư nhân.

Không có khả năng chi trả chi phí áp dụng SA 8000 (chi phí đánh giá, chi phí thực hiện những thay đổi để áp dụng SA 8000).

Nhiều công ty muốn được giám định công khai, nhưng không đủ chi phí cho việc giám định. Sự cách biệt văn hoá giữa khách hàng và nhà cung cấp.

Do các quy định đạo đức của từng công ty thường được các công ty đa quốc gia áp đặt một chiều đối với các đơn vị gia công, nên nội dung thực hiện của các tiêu chuẩn không phản ánh được nhu cầu và giá trị địa phương. Việc này sẽ dẫn đến những khó khăn trong áp dụng SA 8000.

SA 8000 là mục tiêu ít được ưu tiên, đặc biệt trong những thời điểm kinh tế suy thoái. Ngay cả khi hệ thống SA 8000 hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao hơn về lâu dài, nhưng nhiều công ty vẫn không muốn đầu tư phục vụ nhu cầu trước mắt để thực hiện SA 8000.

Thực tế của hoạt động gia công gây ra nhiều khó khăn trong việc xác định khối lượng công việc giám sát. Các công ty đa quốc gia sẽ đòi hỏi tất cả các nhà cung cấp và đơn vị gia công thực hiện tiêu chuẩn SA 8000.

Nhưng bản chất của hoạt động gia công đảm đương phần lớn công đoạn sản xuất khác nhau tại các doanh nghiệp độc lập, làm cho việc giám sát các hoạt động của doanh nghiệp và đòi hỏi các đơn vị gia công áp dụng SA 8000 trở nên khó khăn.

Tuy nhiên, như đã phân tích, việc áp dụng SA 8000 không những đem lại nhiều lợi ích trong cạnh tranh, mà còn là điều kiện tất yếu đối với các sản phẩm muốn hội nhập với thị trường thế giới, nên dù còn nhiều khó khăn, việc xây dựng và áp dụng SA 8000 là nhiệm vụ cần thiết đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. SAI cũng đã có nhiều chương trình để tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu ở các nước đang phát triển trong việc xây dựng và xin cấp chứng nhận SA 8000.

Pháp luật của việt nam liên quan tiêu chuẩn sa 8000

– Bộ Luật lao động 2019

– Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người …

– Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

– Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu

– Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

– Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Các quy định quốc tế liên quan sa 8000

Tổ chức cũng phải (bắt buộc) tuân theo các nguyên tắc trong các chuẩn mực quốc tế sau:

  • Công ước ILO 1 (Giờ làm việc – Ngành công nghiệp) và Khuyến nghị 116 (Giảm giờ làm)
  • Công ước ILO 29 (Lao động cưỡng bức) và 105 (Xóa bỏ Lao động cưỡng bức)
  • Công ước ILO 87 (Tự do hội đoàn)
  • Công ước ILO 98 (Quyền thương lượng tập thể)
  • Công ước ILO 102 (Bảo hiểm xã hội – Các tiêu chuẩn tối thiểu)
  • Công ước ILO 131 (Áp dụng mức lương tối thiểu)
  • Công ước ILO 135 (Đại diện người lao động)
  • Công ước ILO 138 và Khuyến nghị 146 (Độ tuổi tổi thiểu)
  • Công ước ILO 155 và Khuyến nghị 164 (An toàn và sức khỏe lao động)
  • Công ước ILO 182 (Các hình thức tồi tệ nhất của Lao động trẻ em)
  • Công ước ILO 183 (Bảo vệ sản phụ) 
  • …..

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đây đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về tiêu chuẩn sa 8000. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng  những tiêu chuẩn sa 8000, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775