Tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn

tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn

Ngày nay để đạo điều kiện hơn cho các nhân viên yên tâm trong vấn đề nơi ở tại nơi công tác; nhiều doanh nghiệp, công ty đã mạnh dạng chủ động xây dựng nhưng khu ký túc xá miễn phí dành cho các nhân viên; đăc biệt là các nhân viên làm việc tại những địa bàn xa xôi; khó di chuyển. Tuy nhiên theo quy định về thu nhập tính thuế TNCN có quy định về tính tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có). Vậy nếu ở ký túc xá cho nhân viên; thì nhân viên có phải chịu thuế TNCN hay không, là câu hỏi thắc mắc của nhiều người lao động hiện nay.Vậy tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Thuế TNCN là loại thuế gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

Đối tượng phải đóng thuế TNCN?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thì đối tượng đóng thuế TNCN:

– Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế:

– Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

– Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

Tiền lãi cho vay;

Lợi tức cổ phần;

Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

– Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

Trúng thưởng xổ số;

Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

– Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

– Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

– Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

– Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn
tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn

Vậy tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn không?

Tiền thuê nhà cho người lao động có là chi phí được trừ

Nhiều doanh nghiệp có chính sách cho nhân viên ở lại và lo trọn gói tiền nhà ở cho nhân viên. Những chi phí này sẽ được tính vào chi phí được trừ? Kế toán công ty sẽ xử lí thế nào và hạch toán chi phí này ra sao?

Thông tư 96/2015/TT-BTC tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTCquy định như sau:

“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Như vậy:

Công ty trả thay tiền nhà cho người lao động mà khoản chi trả tiền nhà này thỏa mãn các điều kiện sau:

– Khoản trả thay tiền nhà phải được quy định rõ tại hợp đồng lao động của cá nhân đó.

– Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập cá nhân.

Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 2 Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

“Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo [nếu có] đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh [chưa bao gồm tiền thuê nhà] tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

Nếu doanh nghiệp có chi trả tiền nhà thay cho người lao động thì phần chi phí tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền nhà.

Ví dụ số 1:

Doanh nghiệp A chi trả tiền lương cho người lao động là 10 triệu đồng/ tháng.

Tiền thuê nhà doanh nghiệp trả thay cho người lao động là 2 triệu đồng/ tháng.

15% chi phí tiền nhà là: 10 x 15% = 1,5 triệu đồng < 2 triệu đồng.

Vậy tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế là 1,5 triệu đồng. Phần tiền nhà vượt quá là 0,5 triệu đồng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ví dụ 2:

Doanh nghiệp A chi trả tiền lương net cho người lao động là 10,235 triệu đồng/ tháng. Ông A không có người phụ thuộc và không có bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.

– Tiền nhà doanh nghiệp trả thay cho ông A là 2 triệu đồng/ tháng.

– Thu nhập quy đổi chưa bao gồm tiền nhà là 10,235 – 9 = 1,235 triệu đồng.

– Thu nhập tính thuế chưa bao gồm tiền nhà là: 1/0.95 = 1,3 triệu đồng.

– Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là: 1,3 + 9 = 10,3 triệu đồng.

– 15% chi phí tiền nhà là: 10,3 x 15% = 1,545 triệu đồng < 2 triệu đồng.

– Tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động là 1,545 triệu đồng. Phần tiền nhà vượt quá là 0.455 triệu đồng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn do ai trả?

Tính thuế TNCN có bao gồm tiền thuê nhà do DN trả?

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Bình Dương có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính có quy định như sau:

“4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:

a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng ( ) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà)”.

Tại Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2

… Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập”.

Đối với trường hợp cụ thể của cá nhân được xác định như sau:

– Tiền lương: 50.000.000 đồng/tháng (cá nhân chịu thuế TNCN và các khoản bảo hiểm).

– Tiền thuê nhà công ty trả thay và chịu thuế TNCN: 10.000.000 đồng/tháng.

Căn cứ các quy định nêu trên, cá nhân xác định tiền thuê nhà tối đa để tính vào thu nhập chịu thuế là 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) để so sánh với tiền nhà thực tế mà công ty chi trả hộ:

50.000.000 đồng x 15% = 7.500.000 đồng/tháng.

Do tiền thuê nhà tính theo tỷ lệ 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) thấp hơn tiền nhà thực tế mà công ty chi trả hộ (10.000.000 đồng) nên cá nhân tính vào thu nhập chịu thuế là 7.500.000 đồng/tháng.

Tổng thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN: 50.000.000 đồng 7.500.000 đồng = 57.500.000 đồng.

Sau khi xác định được tiền thuế TNCN phải nộp, cá nhân và công ty sẽ tính tỷ lệ giữa tiền thuê nhà (tính vào thu nhập chịu thuế) và tiền lương trên tổng thu nhập chịu thuế để xác định tiền thuế TNCN mỗi bên phải chịu trách nhiệm đóng góp.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035