Tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn

tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn

Phụ cấp nhà ở là gì? Mức phụ cấp nhà ở tối đa bao nhiêu? Phụ cấp nhà ở/tiền thuê nhà có phải tính thuế TNCN hay không? Vậy tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Cơ sở pháp lý tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn

– Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân

– Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2012)

– Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

Phụ cấp nhà ở là gì?

Phụ cấp nhà ở (gọi tắt PCNO) là một khoản tiền ngoài tiền lương mà doanh nghiệp sẽ hỗ trợ cho người lao động để thuê nhà ở nhằm mục đích khuyến khích, động viên và giữ chân những người lao động làm việc tại doanh nghiệp lâu dài.

Một số quy định về phụ cấp nhà ở hiện nay như thế nào?

Dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp một vài thông tin đã được hệ thống hóa về các quy định của khoản phụ cấp tiền nhà ở/tiền thuê nhà.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trích Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4 thuộc Thông tư 96/2015/TT-BTC có nội dung quy định về các khoản chi phí khi tính thuế TNDN:

– Trong trường hợp doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động với người lao động có ghi về khoản chi tiền nhà ở do doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền công, tiền lương và phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo như quy định thì mới được tính vào khoản chi phí được trừ khi đã xác định được thu nhập sẽ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, Khoản chi phí phụ cấp nhà ở cho người lao động sẽ tính vào chi phí được trừ. Với điều kiện là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo như quy định, quy chế của công ty. Cụ thể là:

Trong hợp đồng lao động phải quy định rõ doanh nghiệp sẽ hỗ trợ cho người lao động khoản tiền thuê nhà và các khoản tiền này mang tính chất là tiền lương, tiền công.

Ngoài ra, phải có quy định cụ thể, rõ ràng về các khoản chi phụ cấp tiền thuê nhà có trong các hồ sơ của doanh nghiệp. Bao gồm:

Thỏa ước với lao động tập thể; Quy chế tài chính rõ ràng của Công ty, Tổng công ty và Tập đoàn.

Quy chế lương thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hay Giám đốc đề ra dựa theo quy chế tài chính của Tập đoàn, Công ty, Tổng công ty.

Nếu doanh nghiệp đáp ứng được những điều kiện trên thì chi phí phụ cấp nhà ở sẽ chi phí sẽ được trừ khi tính thuế TNDN.

Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điểm đ, Khoản 2, Điều 2 thuộc Thông tư 111/2013/TT-BTC có nội dung quy định về khoản tiền phụ cấp thuê nhà như sau:

“Khoản tiền thuê nhà là do đơn vị sử dụng lao động hỗ trợ thanh toán và sẽ được tính vào mức thu nhập chịu thuế dựa trên con số thực tế đã hỗ trợ trả nhưng khoản tiền này không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị làm việc”.

Như vậy, khoản tiền phụ cấp thuê nhà chính là khoản thu nhập trong đó bao gồm tiền lương, tiền công và cả thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu tiền thuê nhà của người lao động thấp hơn hoặc bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm cả tiền thuê nhà) thì sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế. Phần còn lại của tiền thuê nhà sẽ do người sử dụng lao động hỗ trợ trả và không phải tính vào khoản thu nhập chịu thuế.

Ví dụ:

Ông C là nhân viên của Công ty TNHH Y. Tháng 12/2020, ông C có mức thu nhập chịu thuế là 30 triệu đồng (chưa bao gồm tiền thuê nhà được công ty hỗ trợ trả thay là 7 triệu đồng).

Vậy:

– Số tiền được tính vào mức thu nhập chịu thuế TNCN của ông C là:

30 x 15% = 4,5 (triệu đồng).

– Số tiền được miễn thuế TNCN sẽ là:

7 – 4,5 = 2,5 triệu đồng.

tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn
tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế, bao gồm:

Thu nhập từ kinh doanh thuộc diện chịu thuế TNCN 

Thu nhập từ kinh doanh thuộc diện chịu thuế TNCN bao gồm:

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

– Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN bao gồm:

– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:

Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh;

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;

Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Thu nhập từ đầu tư vốn thuộc diện chịu thuế TNCN

Thu nhập từ đầu tư vốn thuộc thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

Tiền lãi cho vay;

Lợi tức cổ phần;

Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác trừ trái phiếu Chính Phủ

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc diện chịu thuế TNCN

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ trúng thưởng thuộc diện chịu thuế TNCN

Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

Trúng thưởng xổ số;

Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

Trúng thưởng trong các hình thức cá cược.

Thu nhập từ bản quyền

Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện luật định. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại cũng là thu nhập chịu thuế TNCN.

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

Áp dụng đối với các khoản thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Vậy phụ cấp nhà ở tối đa bao nhiêu?

Đến đây, nhiều người vẫn còn thắc mắc không biết được mức phụ cấp nhà ở tối đa bao nhiêu tiền? Tổng hợp lại từ hai mục trên, có thể thấy cách tính tiền phụ cấp nhà ở dựa trên hai cơ sở:

Dựa trên chi phí thuế TNDN: Không có hạn chế về mức tối đa, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ,chứng từ và có quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức tiền được hưởng từ người sử dụng lao động thì sẽ tính vào khoản chi phí được trừ ngay.

Dựa trên thuế TNCN: Tính vào mức thu nhập chịu thuế tối đa là 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm cả tiền thuê nhà).

Vậy tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn không?

Tại khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Theo đó, “Tiền thuê nhà của người sử dụng lao động trả cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả nhưng tối đa không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm tiền thuê nhà) của đơn vị”

Quy định trên có nghĩa là tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả cho người lao động không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm phụ cấp tiền thuê nhà) sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế. Điều này có nghĩa là khoản phụ cấp nhà ở bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm tiền thuê nhà) sẽ phải được tính vào thu nhập chịu thuế. Phần còn lại của khoản phụ cấp nhà ở mà người sử dụng lao động trả cho người lao động không phải là thu nhập chịu thuế.

Xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản hỗ trợ tiền thuê nhà

Ví dụ: Công ty A trả lương cho nhân viên B như sau:

Lương cơ bản: 4,160,000 đồng

Phụ cấp chức vụ: 2,000,000 đồng

Phụ cấp thâm niên: 1,000,000 đồng

Phụ cấp thành tích: 2,000,000 đồng

Phụ cấp nhà ở: 3,000,000 đồng

Phụ cấp ăn trưa: 600,000 đồng

Tổng thu nhập: 12,760,000 đồng

Vậy khoản tiền phụ cấp nhà ở 3,000,000 đồng có được tính vào thu nhập chịu thuế không?

Tổng thu nhập: 12,760,000 đồng, trong đó:

Tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm tiền thuê nhà) = 12,760,000 – 3,000,000 – 600,000 = 9,160,000 đồng

Tiền thuê nhà chịu thuế = 15% x 9,160,000 = 1,374,000 đồng

Vậy tổng thu nhập chịu thuế (bao gồm tiền thuê nhà) = 9,160,000 + 1,374,000 = 10,534,000 đồng

Do đó, số tiền phụ cấp nhà ở tính vào thu nhập chịu thuế là 1,374,000 đồng. Phần còn lại 3,000,000 – 1,374,000 =1,626,000 điồng sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế

Trong trường hợp này nhân viên B không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về tiền hỗ trợ thuê nhà có tính thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035