THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỘ CÁ THỂ

Hiện nay, rất nhiều người đang thắc mắc liệu việc kinh doanh đơn lẻ, không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã của mình có phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật không? Nếu có thì phải đăng ký với thủ tục như thế nào? Nộp thuế bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tham khảo thêm về thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể.

Căn cứ pháp lý

 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

 Luật Đầu tư

 Thông tư 176/2012/TT-BTC

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Theo một thống kê năm 2017, cả nước có khoảng hơn 5,5 triệu hộ kinh doanh – một con số lớn hơn rất nhiều so với số lượng doanh nghiệp. Trong những năm qua, đây vẫn là bộ phận đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội, tạo nhiều việc làm cho người lao động.

Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP định nghĩa về hộ kinh doanh như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.

Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể

Từ quy định nêu trên tại Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, có thể rút ra một số đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể như sau:

– Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân như đa phần các loại hình doanh nghiệp khác;

– Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là hộ gia đình hoặc cá nhân, nhưng các thành viên của hộ kinh doanh đều là người Việt Nam;

– Hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm;

– Hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng không quá 10 lao động.

thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể được quy định cụ thể tại Điều 71 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Giấy này phải có các nội dung như: Tên hộ kinh doanh; địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại; email; Ngành, nghề kinh doanh; Số vốn kinh doanh; Số lao động; Họ tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp CMND hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các cá nhân thành lập hộ…

– Bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình hoặc bản sao biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ nếu hộ do một nhóm cá nhân thành lập;

Nơi nộp hồ sơ:

Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thời gian làm thủ tục:

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Sau 03 ngày làm việc mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì người đăng ký kinh doanh có quyền khiếu nại.

Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

Đối với cá nhân

a. Đối tượng

– Buôn bán rong (buôn bán dạo).

– Buôn bán vặt: mua bán vật dụng nhỏ lẻ có hay không có địa điểm cố định.

– Bán quà vặt: mua bán bánh, đồ ăn, thức uống có hay không có địa điểm cố định.

– Buôn chuyến: mua hàng hóa từ nơi khác về theo chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ.

– Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định.

b. Về hàng hóa, dịch vụ

Cá nhân được phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ:

– Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh.

– Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, quá hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng điều kiện vệ sinh an toàn thực phầm, không đảm bảo chất lượng.

– Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh.

c. Các hành vi bị nghiêm cấm

– Gian lận trong cân, đong, đo, đếm và cung cấp các thông tin sai lệch, dối trá hoặc thông tin dễ gây hiểu lầm về chất l­ượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc bản chất của hoạt động th­ương mại mà mình thực hiện.

– Kinh doanh tại các khu vực, tuyến đường, địa điểm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác):

     + Khu vực thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã đ­ược xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác.

     + Khu vực các cơ quan nhà n­ước, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế.

     + Khu vực thuộc vành đai an toàn kho đạn d­ược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn d­ược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam.

     + Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các ph­ương tiện vận chuyển.

     + Khu vực các tr­ường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ng­ưỡng.

     + Nơi tạm dừng, đỗ của ph­ương tiện giao thông đang tham gia l­ưu thông, bao gồm cả đ­ường bộ và đường thủy.

     + Phần đ­ường bộ bao gồm lối ra vào khu chung c­ư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đ­ường, lề đ­ường của đ­ường đô thị, đ­ường huyện, đường tỉnh và quốc lộ dành cho ng­ười và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuyến đ­ường hoặc phần vỉa hè đ­ường bộ đ­ược cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động th­ương mại.

     + Các tuyến đ­ường, khu vực (kể cả khu du lịch) do UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan đ­ược UBND cấp tỉnh ủy quyền quy định và có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại.

     + Khu vực thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân tuy không phải là khu vực, tuyến đ­ường, địa điểm cấm sử dụng làm địa điểm kinh doanh theo quy định vừa nêu trên nh­ưng không đ­ược sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó hoặc khu vực đó có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại.

– Chiếm dụng trái phép, tự ý xây dựng, lắp đặt cơ sở, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động th­ương mại và tr­ưng bày hàng hóa ở bất kỳ địa điểm nào trên đ­ường giao thông và nơi công cộng; lối ra vào, lối thoát hiểm hoặc bất kỳ khu vực nào làm cản trở giao thông, gây bất tiện cho cộng đồng và làm mất mỹ quan chung.

(Căn cứ Nghị định 39/2007/NĐ-CP)

Trường hợp phải đăng ký kinh doanh

1. Đối với cá nhân

– Không thuộc nhóm không phải đăng ký kinh doanh theo nội dung nêu trên.

2. Đối với hộ kinh doanh

– Sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động.

– Trường hợp sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp.

(Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014)

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

– Bản sao Giấy CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Trường hợp ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, ngoài các giấy tờ nêu trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Trường hợp ngành, nghề phải có vốn pháp định, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Số lượng: 01 bộ.

Trình tự thực hiện

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ nếu đủ các điều kiện sau, UBND cấp huyện cấp Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh:

     + Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh.

      + Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định pháp luật. (Hộ kinh doanh + tên riêng bằng Tiếng Việt)

      + Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện phải thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh nếu hồ sơ không hợp lệ.

(Không đúng thời hạn nêu trên, người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại)

(Căn cứ Nghị định 43/2010/NĐ-CP)

4. Các loại thuế, phí phải nộp

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần. (Căn cứ Thông tư 176/2012/TT-BTC)

Thuế môn bài:

Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Thuế GTGT

Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

(Căn cứ Luật thuế GTGT sửa đổi 2013)

Thuế TNCN

Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp còn lại, cá nhân kinh doanh nộp thuế dựa trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề sản xuất kinh doanh (theo phương pháp khoán):

  + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

  + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

    Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%.

  + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.

  + Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

( Căn cứ Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế)

thủ tục đăng kí hkinh doanh hộ cá thể

Cách thức liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp khác

Nhằm đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ tư vấn pháp luật, tư vấn Trí Tâm còn mở rộng dịch vụ luật sư tư vấn doanh nghiệp thông qua các hình thức như tư vấn trực tiếp, tư vấn thông qua email của Tư vấn Trí Tâm.

+ Liên hệ tư vấn trực tiếp theo hướng dẫn sau:

+ Đặt lịch hẹn luật sư tư vấn luật doanh nghiệp thông qua tổng đài 0397597960 – 0348361026

Đặt lịch hẹn trên websit theo link dẫn: https://tuvantritam.vn/

+ Đặt lịch hẹn thông qua email: tuvantritam@gmail.com

Chúng tôi sẽ liên hệ lại cho bạn để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp luật sư, chuyên viên phù hợp để hỗ trợ theo yêu cầu của quý khách hàng.

+ Để tiện lợi hơn cho nhu cầu tư vấn một cách chi tiết, kỹ lưỡng Tư vấn Trí Tâm còn hỗ trợ dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp thông qua email. Quý khách hàng đặt câu hỏi cho luật sư tư vấn doanh nghiệp qua email vui lòng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Công ty nhận thông tin đề nghị luật sư tư vấn doanh nghiệp qua email: tuvantritam@gmail.com hoặc qua hotline công ty.

Bước 2: Đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật sẽ kiểm tra, đánh giá nội dung được gửi đến và phản hồi câu hỏi của khách hàng.

Bước 3: Chuyển câu hỏi đến bộ phận luật sư chuyên môn trả lời tư vấn (mất phí dịch vụ, nếu khách hàng đồng ý với giá cả dịch vụ về các thủ tục theo khách hàng yêu cầu).

Bước 4: Gửi bản tư vấn đã hoàn thành đến địa chỉ email của khách hàng và đội ngũ nhân sự của chúng tôi liên hệ với bạn qua điện thoại để thông báo kết quả tư vấn.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn doanh nghiệp

Khi liên hệ đến với luật sư tư vấn doanh nghiệp sẽ đem đến nhiều lợi ích cho quý khách hàng:

+ An toàn pháp lý và hạn chế rủi ro

+ Được giải quyết vấn đề nhanh chóng, đúng pháp luật khi bạn có vướng mắc

+ Hỗ trợ tư vấn, giải đáp ở tất cả các lĩnh vực

+ Thời gian tư vấn linh hoạt

+ Đảm bảo bảo mật thông tin

Trên đây là những nội dung về thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể mà Tư vấn Trí Tâm muốn cung cấp đến quý khách hàng. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về các vấn đề liên quan đến luật doanh nghiệp đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0397597960 – 0348361026 mọi thắc mắc, vấn đề của bạn sẽ được tư vấn, giải đáp một cách hiệu quả. Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn đồng hành cùng Tư vấn Trí Tâm!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Hữu Tiệp

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581