Thông tin về người nộp thuế tncn

thông tin về người nộp thuế tncn

Tra cứu thông tin thuế thu nhập cá nhân (TNCP) là một việc rất đáng quan tâm không chỉ đối với cá nhân người lao động (NLĐ) mà còn với cả tổ chức, doanh nghiệp vì tất cả cần tuân thủ theo những điều khoản về việc nộp thuế.

Vậy làm sao để tra cứu thông tin này một cách đơn giản, nhanh chóng nhất? Vậy thông tin về người nộp thuế tncn được quy định như thế nào. 

Bài viết về thông tin về người nộp thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Thuế thu nhập cá nhân là gì

Thuế thu nhập cá nhân trong tiếng Anh là Personal income tax, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp từ một phần tiền lương hoặc từ những nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Hiện nay, theo quy định hiện hành, sau khi  tính các khoản giảm trừ theo quy định (giảm trừ gia cảnh, khoản từ thiện, nhân đạo, bảo hiểm bắt buộc) và áp dụng biểu thuế lũy tiến, NLĐ có thu nhập từ 11 triệu đồng/ tháng trở lên sẽ phải đóng thuế TNCN.

Các khoản thu nhập miễn thuế

Tại nước ta, không phải tất cả các loại thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Những loại thu nhập dưới đây có thể được miễn thuế khi thỏa mãn một số điều kiện nhất định.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữ người thân trong gia đình

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân chỉ có một nhà ở, thửa đất tại Việt Nam

Thu nhập từ làm nông – lâm nghiệp; nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, làm muối

Tiền lãi gửi ngân hàng, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Nhận tiền từ nước ngoài

Lương hưu

Học bổng

Tiền lương làm thêm giờ, làm ca đêm

Các loại thu nhập liên quan đến mục đích từ thiện

Bồi thường bảo hiểm nhân thọ hoặc phi nhân thọ

Mã số thuế thu nhập cá nhân là gì

Mã số thuế TNCN là dãy số gồm 10 chữ số. Với mỗi cá nhân đây sẽ là mã số thuế duy nhất phục vụ cho việc kê khai mọi khoản thu nhập. Để được cấp MST TNCN, cần đăng ký với cơ quan chi trả thu nhập hoặc cũng có thể là tại cơ quan thuế.

Mã số thuế mỗi người là duy nhất, sẽ không được cấp lại

Theo quy định tại Điểm b, Điều 5, Thông tư 95/2016/TT-BTC, mỗi MST chỉ được cấp cho 1 cá nhân và sẽ không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

Khi nào cần tra cứu thông tin về người nộp thuế tncn

Với cá nhân NLĐ, để ghi nhớ một dãy 10 chữ số không phải điều đơn giản. Trong quá trình lao động, làm việc, sẽ có không ít các trường hợp phát sinh cần kê khai MST.

Bên cạnh đó, việc tra cứu thông tin TNCN cũng vô cùng cần thiết để có thể phục vụ cho việc nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.

Với doanh nghiệp, tổ chức, đây là một việc không thể bỏ qua trước khi đăng ký MST cho NLĐ để chắc chắn xem NLĐ đã được cấp mã số thuế TNCN hay chưa để hạn chế những phát sinh không cần thiết.

thông tin về người nộp thuế tncn
thông tin về người nộp thuế tncn

Hướng dẫn tra cứu thông tin về người nộp thuế tncn

Trong thời đại công nghiệp 4.0, với nền tảng công nghệ số và các thiết bị điện tử thông minh ngày càng trở nên phổ biến, việc đăng ký hay tra cứu thông tin thuế TNCN cũng trở nên dễ dàng và thuận tiện.

Chỉ với chiếc laptop hay di động thông minh có kết nối mạng internet, từ bất cứ nơi đâu, người nộp thuế cũng có thể thực hiện tra cứu được MST cá nhân của mình.

Hiện nay có rất nhiều trang web phục vụ mục đích tra cứu thông tin, MST cá nhân. Tuy nhiên, E-invoice chỉ đưa ra 2 địa chỉ chính thống để bạn đọc tham khảo và tìm kiếm thông tin của mình. Đây đều là 2 trang web của Tổng cục thuế – Bộ Tài chính. Cụ thể:

Cách 1: Truy cập Website Thuế điện tử: https://thuedientu.gdt.gov.vn/, click vào mục cá nhân bên tay phải màn hình để tra cứu.

Cách 2: Truy cập Website Thuế Việt Nam: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp, nhập các thông tin theo yêu cầu để tiến hành tra cứu.

Với cả 2 cách tra cứu này, NLĐ đều cần nhập các thông tin cá nhân về Căn cước công dân/ số chứng minh thư và mã xác nhận rồi chọn tra cứu.

Tiếp đó, hệ thống sẽ trả về kết quả gồm họ tên cá nhân, Mã số thuế thu nhập cá nhân, tình trạng hoạt động và cơ quan quản lý thuế.

Nếu nhận thấy thông tin cá nhân hiển thị sau tra cứu chưa đúng hoặc đã cũ, NLĐ cần làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan quản lý thuế theo Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST, bản sao CMND/ CCCD còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam.

Trong khi đó, người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài sẽ bổ sung bản sao hộ chiếu còn hiệu lực.

Dựa theo những dữ liệu được cung cấp từ người nộp thuế về việc đăng ký thay đổi thông tin, phía cơ quan thuế sẽ tiến hành điều chỉnh, cập nhật thông tin theo đúng quy định.

Các đối tượng phải đóng thuế TNCN:

Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động SX-KD, cá nhân hành nghề độc lập, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn hiện đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định của Luật thuế TNDN sang nộp thuế TNCN.

Cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) hiện đang nộp thuế CQSDĐ theo quy định của Luật thuế CQSDĐ sang nộp thuế TNCN.

Bổ sung cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản, nhượng quyền thương mại, thu nhập thừa kế, quà tặng trước đây chưa có chính sách động viên hoặc được miễn nộp thuế theo Pháp lệnh thuế TNCN vào đối tượng nộp thuế TNCN.

Thu nhập chịu thuế:

So với Pháp lệnh thuế TNCN hiện hành, ngoài 3 loại thu nhập chịu thuế trước đây là: Thu nhập từ tiền lương, tiền công (thu nhập thường xuyên); thu nhập trúng thưởng (thu nhập không thường xuyên); thu nhập từ bản quyền (thu nhập không thường xuyên) thì Luật thuế lần này đã bổ sung thêm 7 loại thu nhập khác phải chịu thuế, bao gồm:

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân bao gồm cá nhân hành nghề độc lập và hộ kinh doanh cá thể.

Thu nhập từ đầu tư vốn.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập từ chuyển quyền thương mại.

Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.

Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.

Thu nhập không phải chịu thuế:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất (hiện hành khoản thu nhập này phải chịu thuế CQSDĐ theo quy định của Luật thuế CQSDĐ).

Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất (hiện hành khoản thu nhập này phải nộp thuế CQSDĐ với thuế suất 2%).

Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Thu nhập từ kiều hối.

Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật (hiện hành lương làm thêm giờ, lương ca 3 vẫn phải chịu thuế TNCN).

Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ Ngân sách Nhà nước; học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Nguyên nhân vì sao không tra cứu được mã số thuế?

Thông qua mã số thuế thu nhập cá nhân, người lao động có thể dễ dàng thực hiện kê khai các khoản thu nhập, cùng với đó giúp nhà nước thuận tiện hơn trong việc quản lý thu nhập cá nhân của NLĐ nộp thuế. 

Chính vì vậy, những nhóm đối tượng không có thu nhập như học sinh, sinh viên hoặc những người không đi làm sẽ không phải nộp thuế.

Đây là một trong những lý do của việc vì sao đã điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu nhưng không tra cứu được MST TNCN.

Bên cạnh đó, cũng có thể là một trong những nguyên nhân sau đây:

Cá nhân không thuộc diện phải đóng thuế nên không có mã số thuế cá nhân.

Cá nhân chưa từng nhận được lương từ các cơ quan qua tài khoản.

Tổ chức, doanh nghiệp mà cá nhân đang làm việc không đóng thuế cho NLĐ. 

Việc tra cứu thông tin thuế TNCN hiện nay vô cùng đơn giản qua các kênh online.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thông tin về người nộp thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thông tin về người nộp thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775