Thời hạn làm căn cước công dân

thời hạn làm căn cước công dân

Căn cước công dân có gắn chip điện tử là một trong những thành tựu mới trong lĩnh vực quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư và cư trú, đang được nhà nước triển khai cấp cấp cho công dân Việt Nam trong thời gian vừa qua. Loại căn cước công dân này có rất nhiều ưu điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho cả cơ quan quản lý hành chính về dân cư trong việc quản lý và cho công dân trong quá trình sử dụng thẻ căn cước công dân có gắn chíp khi trong thời gian tới loại thẻ này sẽ được tích hợp cả thông tin bằng lái xe, bảo hiểm y tế… Tuy nhiên, nhiều người đặt ra câu hỏi rằng thời hạn làm căn cước công dân là bao lâu? Do vậy, với bài viết dưới đây, Luật Rong Ba sẽ cung cấp tới quý khách hàng thông tin về thời hạn làm căn cước công dân.

Căn cước công dân có gắn chip điện tử là gì?

Thẻ CCCD có gắn chip điện tử, còn gọi là thẻ căn cước điện tử (e-ID) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Nó có giá trị chứng minh về căn cước công dân và cho phép người dùng tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau

19/11/2020.

Ngày 03/9/2020, Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 1386/QĐ-TTg phê duyệt chủ trương đầu tư dự án sản xuất, cấp và quản lý căn cước công dân (CCCD) tạo cơ sở để Bộ Công an thực hiện việc cấp thẻ CCCD gắn chip điện tử với nhiều ưu điểm vượt trội, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ số trên thế giới. Do đó, việc chuyển đổi từ CCCD mã vạch, Chứng minh nhân dân (CMND) 09 số và 12 số sang thẻ CCCD gắn chip điện tử là nội dung rất được quan tâm và cần có những hiểu biết cụ thể.

Thẻ CCCD có gắn chip điện tử, còn gọi là thẻ căn cước điện tử (e-ID) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Nó có giá trị chứng minh về căn cước công dân và cho phép người dùng tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử về cơ bản cũng giống như thẻ CCCD mã vạch. Tuy nhiên, trên thẻ không có các dòng trạng thái thể hiện mã vạch mà nó sẽ thay thế bằng chip điện tử dung lượng lớn. Thẻ CCCD gắn chip sẽ lưu trữ những đặc điểm nhận dạng bằng hình ảnh, vân tay và sinh trắc học.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử là xu thế mà nhiều nước trên thế giới hiện nay đang áp dụng vì tính ưu việt cũng như tạo sự thuận lợi khi sử dụng cho công dân. Trước hết, so với CCCD sử dụng mã vạch, CMND 09 số và 12 số bằng phôi giấy thì thẻ CCCD gắn chip bằng nhựa cứng đảm bảo độ bền lâu hơn, có độ bảo mật cao hơn, có thể lưu trữ lượng thông tin lớn hơn và có thể linh hoạt, mở rộng tích hợp thêm các thông tin, dữ liệu hay dịch vụ tiện ích trong tương lai. Khi thẻ CCCD gắn chip điện tử có tích hợp đầy đủ các thông tin của các Bộ, ban ngành khác như thuế, bảo hiểm y tế, bằng lái xe và các loại giấy tờ có giá trị khác, thì có thể phòng tránh được việc các loại giấy tờ bị giả mạo, người dân đi giao dịch và làm các thủ tục hành chính sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ, giảm thời gian và chi phí cho những thủ tục hành chính công, thuận lợi cho công dân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến của chính phủ điện tử. Ngoài ra, với thẻ CCCD gắn chip điện tử, việc xác thực danh tính có thể thực hiện offline, không cần đường truyền internet.

Thời hạn của căn cước công dân?

Theo quy định của Luật căn cước công dân 2014, Bộ Công an đã cho ban hành mẫu thẻ căn cước công dân gắn chip có thời hạn làm căn cước công dân sử dụng theo nguyên tắc của Điều 21 Luật căn cước công dân 2014 như sau:

– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước công dân

– Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

– Trường hợp thẻ căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

thời hạn làm căn cước công dân
thời hạn làm căn cước công dân

Thời hạn làm căn cước công dân?

Điều 21 của Luật Căn cước công dân 2014 chỉ rõ:

Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Quy định nêu trên cho thấy, căn cước công dân dù là mã vạch hay gắn chip đều có thời hạn sử dụng đến khi người được cấp đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Nhưng nếu đã được cấp trong 02 năm trước các mốc tuổi này, thì vẫn được sử dụng đến mốc tuổi tiếp theo.

Ví dụ: Anh A sinh ngày 10/05/2000, đi làm căn cước công dân gắn chip năm 2021 (khi anh đang 21 tuổi); thì thẻ căn cước của anh này có giá trị sử dụng đến ngày 10/05/2025 (khi anh đủ 25 tuổi).

Tuy nhiên, nếu anh đi làm năm 2024 (khi anh đang 24 tuổi); thì thẻ căn cước của anh có giá trị sử dụng đến 10/05/2040 (khi anh đủ 40 tuổi).

Trước đây, Chứng minh nhân dân được quy định có thời hạn sử dụng chỉ trong vòng 15 năm, kể từ ngày cấp mà không phụ thuộc vào độ tuổi của người được cấp (Theo Điều 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 170/2007/NĐ-CP).

Cùng với câu hỏi thời hạn làm căn cước công dân, Luật Rong Ba xin giới thiệu về trường hợp thẻ căn cước của đối tượng nào có giá trị vô thời hạn. 

Cứ ngỡ rằng bất kỳ cccd nào cũng có thời hạn nhưng có những cccd có giá trị vô thời hạn. 

Như phân tích ở trên, thẻ Căn cước công dân gắn chip có thời hạn sử dụng đến các mốc tuổi: đủ 25 tuổi; đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp công dân đó đã đủ 60 tuổi, tính đến thời điểm cấp thẻ, thì thời hạn sử dụng thẻ của họ là đến suốt đời, tức được sử dụng cho đến khi người đó mất mà không cần làm thủ tục đổi thẻ bất cứ lần nào nữa, trừ trường hợp thẻ bị mất, hoặc bị hư hỏng…

Khoản 2 Điều 21 của Luật Căn cước công dân quy định: Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo

Như vậy, có nghĩa, những người đi làm Căn cước công dân gắn chip khi đủ 58 tuổi cũng được sử dụng thẻ cho đến khi qua đời, mà không cần phải đi đổi thẻ ở mốc đủ 60 tuổi.

Lưu ý, những người trên 60 tuổi đang sử dụng căn cước công dân mã vạch thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi qua đời, mà không bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân gắn chip. 

Thời gian cấp và trả thẻ căn cước công dân gắn chip

Theo Điều 11 của Thông tư 60/2021/TT-BCA, thời gian cấp và trả thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:

– Hồ sơ do Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận sẽ tiến hành chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư trong 02 ngày làm việc.

– Tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội:

Đối với dữ liệu điện tử do đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử.

Đối với hồ sơ do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh, thẻ Căn cước công dân sẽ được chuyển phát về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. 

Như vậy, thời hạn tối đa để người dân được cấp Căn cước công dân gắn chip là 09 ngày làm việc

Tuy nhiên, trên thực tế thì nhiều người chờ hơn 90 ngày chưa nhận được căn cước công dân. Điều này có thể là do hệ thống tiếp nhận đang phải xử lý quá nhiều hồ sơ, hoặc do quá trình xử lý gặp phải một số vấn đề liên quan đến hồ sơ bị trùng lặp, lỗi (trường hợp này công dân sẽ được liên hệ để xác nhận kịp thời).

Thời hạn làm căn cước công dân

Theo Điều 11 của Thông tư 60/2021/TT-BCA, thời gian cấp và trả thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:

– Hồ sơ do Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận sẽ tiến hành chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư trong 02 ngày làm việc.

– Tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội:

Đối với dữ liệu điện tử do đơn vị tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển lên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử.

Đối với hồ sơ do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh, thẻ Căn cước công dân sẽ được chuyển phát về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. 

Như vậy, thời hạn tối đa để người dân được cấp Căn cước công dân gắn chip là 09 ngày làm việc

Tuy nhiên, trên thực tế thì nhiều người chờ hơn 90 ngày chưa nhận được căn cước công dân. Điều này có thể là do hệ thống tiếp nhận đang phải xử lý quá nhiều hồ sơ, hoặc do quá trình xử lý gặp phải một số vấn đề liên quan đến hồ sơ bị trùng lặp, lỗi (trường hợp này công dân sẽ được liên hệ để xác nhận kịp thời).

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thời hạn làm căn cước công dân. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thời hạn làm căn cước công dân và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775