Thời gian nộp thuế tncn

thời gian nộp thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền cá nhân phải trích ra từ thu nhập của bạn. Khoản tiền này được tính dựa trên mức thu nhập vượt qua sau khi đã trừ đi các khoản chi phí khác. Vậy thời gian nộp thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về thời gian nộp thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Tìm hiểu về thời gian nộp thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (thuế thu nhập cá nhân tiếng anh là Personal income) là một phần tiền được trích từ tiền lương của người có thu nhập hoặc từ các nguồn thu khác nộp vào ngân sách nhà nước. Khoản thuế này là khoản đã tính các khoản được giảm trừ rồi.

Thuế TNCN được xây dựng để chắc chắn sự công bằng xã hội. Mức thuế này dựa theo khả năng tài chính của mỗi người nộp thuế. Theo đó, mức thuế sẽ tăng dần theo thu nhập của mỗi người. Ngoài ra, Nhà nước còn có áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh. Điều này chắc chắn khoảng cách hợp lý giữa người giàu – người nghèo.

Thuế TNCN là nguồn thu quan trọng của Nhà nước, được áp dụng với đa số các ngành nghề.

Các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thuế thu nhập cá nhận là:

Người cư trú tại Việt Nam: khoản thu nhập phải chịu thuế là thu nhập dẫn đến ở cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

Người không cư trú tại Việt Nam: khoản thu nhập phải chịu thuế chỉ cần thu nhập dẫn đến tại Việt Nam.

Miễn thuế TNCN trong trường hợp nào?

Sẽ có những khoản thu nhập được miễn thuế, tuy nhiên chỉ những trường hợp nằm trong Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP dưới đây mới được miễn thuế TNCN:

– Giữa vợ với chồng/cha đẻ/mẹ đẻ với con đẻ…  thực hiện chuyển nhượng bất động sản;

– Thực hiện chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản có gắn liền với đất ở của cá nhân (nằm trong trường hợp cá nhân chỉ có 1 đất và nhà ở);

– Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

– Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

– Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

– Thu nhập từ kiều hối.

– Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

– Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

– Thu nhập từ học bổng

– Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

– Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

– Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

thời gian nộp thuế tncn
thời gian nộp thuế tncn

Những khoản nào được giảm trừ thuế TNCN

Các khoản giảm trừ thuế TNCN được Bộ Tài chính quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể đó là các khoản:

– Với những người thực hiện nộp thuế 9 triệu/tháng;

– Với từng người phụ thuộc 3,6 triệu đồng/tháng;

– Những khoản tiền để đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;

– Khoản tiền bảo hiểm, khuyến học và nhân đạo;

– Ngoài ra còn có những khoản tiền phụ cấp như: tiền ăn không lớn hơn 730 nghìn/tháng, đồng phục không quá 5 triệu/ năm và cuối cùng là những khoản phụ cấp về xăng xe, điện thoại…

06 bước tính thuế TNCN

– Dưới đây sẽ là công thức tính thuế TNCN dược áp dụng chung trong các trường hợp:

(1) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế (các khoản miễn thuế mục 3 bài viết);

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (các khoản giảm trừ ở mục 4 bài viết);

(3) Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất;

– Khi thực hiện tính thuế TNCN, bạn thực hiện theo 06 bước sau:

Bước 1: Bạn hãy tính tổng thu nhập bằng cách cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp;

Bước 2: Tiếp đó, là xác định các khoản được miễn thuế TNCN của bạn;

Bước 3: Bước vào tính thu nhập chịu thuế bằng Công thức (1) đã nêu trên;

Bước 4: Sau đó, bạn hãy xác định các khoản giảm trừ;

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2) đã nêu trên;

Bước 6:  Và cuối cùng là tính thuế TNCN phải nộp theo công thức (3) đã nêu trên;

– Tính đối với người cư trú đã ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hay không thực hiện ký HĐLĐ và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập đó, tính theo công thức: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%;

– Đối với những người không cư trú với thuế TNCN (hay tính thuế cá nhân cho người nước ngoài) bằng tiền lương, tiền công sẽ xác định bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất là 20%, cụ thể: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%;

Nội dung thời gian nộp thuế tncn

Khi nào cá nhân được hoàn thuế TNCN

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là quyền của người nộp thuế được thực hiện nếu họ nằm trong trường hợp và đáp ứng được đầy đủ điều kiện hoàn thuế.

Có các trường hợp mà cá nhân được hoàn thuế TNCN đó là: tiền thuế nộp lớn hơn tiền thuế phải nộp (được hoàn lại số chênh lệch), chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đã nộp thuế và các trường hợp khác theo quyết định của nhà nước.

Để có thể được hoàn thuế TNCN, điều kiện đầu tiên người nộp thuế cần có là mã số cá nhân, sau là phải có đề nghị hoàn thuế. Cùng với đó, hoạt động hoàn thuế TNCN không bắt buộc đối với cá nhân trong 1 số trường hợp bởi số tiền nộp thừa sẽ được bù trừ vào kỳ thuế sau đó.

Thời hạn khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế .

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Thời hạn nộp thuế:

+ Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, quyết toán thuế.

Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Thời hạn nộp thuế:

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quý, quyết toán thuế

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

– Nếu cá nhân nộp thuế theo phương thức thuế khoán:

Căn cứ Thông báo nộp thuế, cá nhân nộp thuế khoán thuế thu nhập cá nhân của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý. Trường hợp có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn là thời hạn khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Nếu cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Cách tính thuế cá nhân cho thuê nhà

Nếu cá nhân cho thuê nhà thì bắt buộc cá nhân phải thực hiện nộp 3 loại thuế đó là thuế TNCN, thuế GTGT và nộp cả lệ phí môn bài. Để thực hiện tình thuế cá nhân cho thuê nhà, bạn cần dựa trên công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là thuế của khoản tiền mà bên thuê trả mỗi kỳ và các khoản thu khác (tiền phạt, tiền bồi thường) theo hợp đồng. Thời điểm xác định donah thu tính thuế trùng với thời điểm của từng kỳ hạn thanh toán đã thỏa thuận trên hợp đồng.

Cách tính thuế nhu nhập cá nhân khi bán nhà

Khi thực hiện cho thuê, chuyển nhượng hay bán nhà thì 2 bên được quyền thỏa thuận và quyết định bên nào là người nộp thuế.

– Dưới đây là công thức tính thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2%

Trong đó, giá chuyển nhượng là giá được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng với công trình xây dựng hình thành trong tương lại, nhà ở và cả quyền sử dụng đất gắn với công trình. Thời điểm xác định giá chuyển nhượng là thời điểm chuyển nhượng.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thời gian nộp thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thời gian nộp thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035