Thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân

thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại thuế trực thu, đánh trên thu nhập cao của người nộp thuế. Cách tính thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế đánh trực tiếp vào người lao động. Vậy khi nào thì thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động phải nộp thuế TNCN.  Vậy thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào. Bài viết về thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Đối tượng có thu nhập từ tiền lương, tiền công là đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo điểm b, i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi bổ sung năm 2012.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.”

– Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác hoặc Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Ví dụ: tiền lương được trả trong hợp đồng thử việc thuộc trường hợp cuối cùng là việc hai bên ký kết hợp đồng dưới 03 tháng và phát sinh việc trả tiền lương tiền công trên 2.000.000 đồng thì có thể vẫn tính thuế và khấu trừ thuế, trừ khi thuộc trường hợp không khấu trừ thuế.

Trường hợp không phải nộp thuế thu nhâp cá nhân

– Cá nhân sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thuộc đối tượng tính theo biểu lũy tiến mà sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản được miễn thì thu nhập tính thuế bằng không hoặc mang giá trị âm thì không phải nộp.

– Cá nhân sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thuộc đối tượng tính thuế theo phương thức khấu trừ 10% khi: cá nhân có thu nhập dưới 02 triệu trên từng lần phát sinh hoặc cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập tại một nơi, cá nhân có mã số thuế tại thời điểm khấu trừ thuế thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nhưng ước tỉnh tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia ảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC gửi tổ chức trả thu nhập để bộ phận trả thu nhập trong công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào bản cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ, kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn tổng hợp danh sách và thu nhập của cá nhân chưa đến mức khấu trừ và nộp cho cơ quan thuế.

Cá nhân cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự cam kết sai sự thật thì cá nhân sẽ phải tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

Ví dụ: nếu vào lúc thử việc nếu tại thời điểm đó bạn chỉ làm ở duy nhất ở 1 nơi, bạn có mã số thuế, và mức thu nhập của bạn là 4.500.000 đồng (chưa đến mức nộp thuế) và bạn viết cam kết theo mẫu trên thì bạn sẽ không bị khấu trừ và tính thuế. Nếu sau này bạn tiếp tục ký kết hợp đồng lao động thì thời gian thử việc sẽ được tính theo biểu lũy tiến mà không tính theo phương pháp khấu trừ 10% nữa thì với mức lương trên những tháng thử việc bạn cũng không bị khấu trừ thuế.

Quy định thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân

thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân
thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân

Cách xác định khai thuế TNCN theo quý hoặc theo tháng như sau:

Tại Điều 8, điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý…

Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:…

c) Thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý…”

Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Tiêu chí khai thuế theo quý

b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:

b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

b.2) Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.”

Như vậy,

– Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng thì phải kê khai thuế TNCN theo tháng.

– Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.

Nội dung quy định thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp tờ khai thuế

Căn cứ theo Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuếnăm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm

(Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:

SỐ NGÀY CHẬM NỘP

MỨC PHẠT (NĐ125/2020/NĐ-CP)

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày

2.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày

5.000.000 VNĐ – 8.000.000 VNĐ

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

8.000.000 VNĐ – 15.000.000 VNĐ

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

15.000.000 VNĐ – 25.000.000 VNĐ

Doanh nghiệp không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai không?

– Căn cứ theo điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

– Căn cứ theo Công văn 5189/TCT-CS ngày 07/12/2020 của Tổng cục Thuế:

a) Về hồ sơ khai thuế:

Điểm mới 1: Sửa đổi quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế (điểm b Khoản 3 Điều 7).

Trước đây: Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì không phải khai thuế.

– Căn cứ theo Công văn 2393/TCT-DNNCN ngày 01/07/2021 của Tổng Cục Thuế:

Căn cứ các quy định nêu trên, chỉ trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mới thuộc diện phải khai thuế thu nhập cá nhân. Do đó, trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế Thu nhập cá nhân. Theo đó, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tháng/quý nào thì không phải khai thuế thu nhập cá nhân của tháng/quý đó.

Như vậy,

– Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN, dù có phát sinh khấu trừ thuế TNCN hay không thì vẫn phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý đó. Hay nói cách khác, nếu doanh nghiệp có chi trả lương cho người lao động thì phải nộp tờ khai thuế TNCN.

– Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý đó. Hay nói cách khác, nếu doanh nghiệp không trả lương thì không phải nộp tờ khai thuế TNCN.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035