Thời gian làm cccd

thời gian làm cccd

Hiện nay, nhiều người dân thắc mắc về vấn đề làm thẻ Căn cước công dân gắn chíp mất mấy ngày? thời gian làm cccd là bao lâu? Bài viết bên dưới sẽ giải đáp về vấn đề này. Bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn đọc bài viết về thời gian làm thẻ căn cước công dân 2022.

Căn cước công dân là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân năm 2014, căn cước công dân được hiểu là:

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.

Căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân quan trọng của mỗi cá nhân, bao gồm các thông tin cơ bản của một người như lai lịch, hình dạng, đặc điểm riêng của cá nhân đó để phân biệt với cá nhân khác.

Đây là hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân, bắt đầu cấp phát và có hiệu lực từ năm 2016.

Theo quy định của Luật căn cước công dân, người từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân. Công dân bị mất căn cước công dân sẽ được cấp lại theo quy định pháp luật.

Hiện tại, Căn cước công dân có bắt buộc không?

Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014, các trường hợp công dân được cấp lại, đổi thẻ Căn cước công dân gồm:

– Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

+ Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Có sai sót về thông tin trên thẻ hiện tại;

+ Khi công dân có yêu cầu.

– Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau:

+ Bị mất thẻ Căn cước công dân;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Còn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định:

– Thẻ Căn cước công dân đã được cấp trước ngày 23/01/2021 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

– Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip.

Như vậy, theo quy định hiện nay, việc làm Căn cước công dân gắn chip không bắt buộc trừ những trường hợp phải làm thẻ theo quy định.

thời gian làm cccd
thời gian làm cccd

Làm thẻ CCCD bao giờ thì được lấy? thời gian làm cccd bao lâu?

Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó chính là thời gian làm căn cước công dân. Bởi vì mỗi địa phương sẽ có những khó khăn trở ngại khác nhau khiến cho việc cấp căn cước không được chính xác như thời hạn quy định. Để giải đáp cho câu hỏi thời gian làm cccd bao lâu? Hãy cùng nghiên cứu và theo dõi quy định sau đây:

Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:

Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Như vậy, thời hạn cấp thẻ căn cước công dân ở thành phố, thị xã là không quá 07 ngày. Vùng núi, biên giới, hải đảo thì không quá 20 ngày. Khu vực còn lại không quá 15 ngày thì được cấp thẻ Căn cước công dân. Tuy nhiên, hiện nay, số lượng làm CCCD tại các địa phương trên cả nước là rất lớn nên thời gian trả thẻ sẽ lâu hơn quy định từ 20 ngày đến 1 tháng.

Thông tin được công an các địa phương thu thập chuyển ra Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội để sản xuất thẻ. Hiện, cả nước cùng thực hiện một lúc nên thời gian lâu hơn quy định. Các lực lượng chức năng đang nỗ lực hết sức để việc cấp thẻ được diễn ra nhanh, gọn. Trong lúc chờ đợi có thẻ, người dân vẫn có thể sử dụng CMND và CCCD chưa gắn chip để giao dịch bình thường.

02 cách nhận thẻ Căn cước công dân gắn chíp

Theo điểm e khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA ( được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA):

“Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, trả thẻ Căn cước công dân và số hộ khẩu (nếu có) theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.”

Như vậy, người dân có thể nhận thẻ căn cước công dân gắn chíp qua 02 cách:

– Cách 1: Nhận trực tiếp tại nơi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp.

– Cách 2: Nhận thẻ qua bưu điện. Với cách này người dân cần ghi rõ địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai Căn cước công dân gắn chíp và khi nhận phải tự thanh toán phí chuyển phát. Trường hợp nhận thẻ qua bưu điện thì Công an vẫn phải đảm bảo đúng thời gian theo quy định.

Công dân còn được sử dụng, cấp Chứng minh nhân dân không?

Căn cứ Điều 1 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA, chứng minh nhân dân (hay còn được gọi là chứng minh thư hoặc giấy chứng minh) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân, thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch, xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát.

Chứng minh nhân dân 9 số có thời hạn 15 năm.

Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân.

Tuy nhiên, hiện nay, nếu người dân làm mất Chứng minh nhân dân hoặc có yêu cầu đều không thể cấp giấy chứng minh nhân dân 9 số mà bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân có gắn chip.

Khi nào bắt buộc phải chuyển hết sang CCCD gắn chip?

Theo Điều 38 Luật Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực (01/01/2016) vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Còn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA:

– Thẻ CCCD đã được cấp trước ngày 23/01/2021 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

– Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD gắn chip

Như vậy, các trường hợp công dân đã được cấp CMND , CCCD gắn mã vạch mà còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng, không thuộc trường hợp phải đổi, cấp lại, nếu người dân chưa có nhu cầu đổi sang CCCD gắn chip thì vẫn sử dụng bình thường cho đến khi hết hạn.

Theo chỉ đạo của Bộ Công an, từ ngày 22/01/2021, Công an các tỉnh dừng cấp CMND 9 số, thẻ CCCD mã vạch để chuyển sang cấp CCCD gắn chip điện tử. Nghĩa là trước ngày này, nhiều người dân vẫn được cấp CMND, CCCD mã vạch.

CMND có thời hạn rất dài, lên đến 15 năm. Đối với những người vừa được cấp CMND cuối tháng 01/2021 thì 15 năm nữa (tháng 01/2036) những thẻ này mới hết hạn sử dụng. Lúc này, người dân mới bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chip.

Còn với những người đủ 40 tuổi, vừa cấp CCCD mã vạch cuối tháng 01/2021 thì đến 60 tuổi (20 năm nữa – năm 2041) họ mới đến tuổi bắt buộc đổi thẻ tiếp theo. Những người đủ 38 tuổi đổi thẻ cuối tháng 01/2021 (được đổi thẻ ở mốc 40 tuổi trước 02 năm) thì đến năm 2043 họ mới phải đổi thẻ.

Kết luận: Hết năm 2043 chính là thời điểm tất cả Chứng minh nhân dân, CCCD mã vạch đã cấp hết thời hạn sử dụng. Đây là thời điểm người dân cả nước đồng bộ sử dụng CCCD gắn chip.

Tuy nhiên, với những người đã làm CCCD mã vạch tháng 01/2021 mà thuộc đối tượng thẻ CCCD có giá trị vô thời hạn, họ được dùng thẻ đến hết đời mà không cần đổi sang CCCD gắn chip.

Nhiều trường hợp không đổi sang Căn cước công dân sẽ bị phạt

Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định quản lý, sử dụng Chứng minh nhân dân như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.”

Như vậy, nếu thuộc trường hợp phải đổi/ cấp lại Chứng minh nhân dân mà không đi đổi/cấp lại, người dân sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng.

Theo Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, những trường hợp sau nếu không đi làm CCCD có thể bị phạt: Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thay đổi đặc điểm nhận dạng.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến thời gian làm cccd. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về thời gian làm cccd. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. Đến với chúng tôi quý khách hàng sẽ nhận được những ưu đãi về dịch vụ tốt nhất mà chúng tôi cung cấp. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775