Thời điểm hoàn thuế tncn

thời điểm hoàn thuế tncn

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là hành vi của cơ quan có thẩm quyền thu thuế trả lại số tiền thuế đã thu cá nhân trước đó do khoản thuế này bị thu sai hoặc có thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế so với quy định của pháp luật hiện hành về thuế. Vậy thời điểm hoàn thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về thời điểm hoàn thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Hoàn thuế TNCN là gì

Hoàn thuế TNCN (thu nhập cá nhân) là bước mà Nhà nước trả lại một phần thuế đã thu cho cá nhân người nộp. Có một số trường hợp người lao động được hoàn lại tiến Thuế. Cùng tìm hiểu điều kiện để được hoàn thuế.

Căn cứ pháp lý các đối tượng đủ điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

– Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

– Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.

– Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

– Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Cá nhân được hoàn thuế TNCN khi nào?

Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi năm 2012 quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.

Theo đó, có 02 trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân phổ biến là:

– Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.

– Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân

Cách tính số thuế được hoàn là việc khá quan trọng đối với người nộp thuế nhưng cũng không kém phần phức tạp. Tùy thuộc trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân khác nhau mà có cách tính để biết mình được hoàn thuế hay không và nếu được thì số thuế được hoàn là bao nhiêu.

Trường hợp 1: Tính hoàn thuế để biết số thuế nộp thừa

Nếu thuộc trường hợp này thì người nộp thuế phải biết số thuế mình đã tạm nộp là bao nhiêu và tính chính xác số thuế phải nộp để biết chênh lệch (số thuế nộp thừa).

Trường hợp 2: Tính hoàn thuế khi thuộc trường hợp chưa đến mức phải nộp

Trường hợp này xảy ra khi đi làm đủ 12 tháng trong năm nếu thu nhập từ tiền lương, tiền công giữa các tháng là khác nhau (tháng cao thì tạm nộp thuế) hoặc trường hợp lương cao hơn mức giảm trừ gia cảnh nhưng làm không đủ 12 tháng.

Người nộp thuế khi thuộc trường hợp này chỉ cần tính thu nhập tính thuế của mình đã đến mức phải nộp thuế hay chưa. Để tính được thì chủ yếu căn cứ vào tổng thu nhập và mức giảm trừ gia cảnh (gồm giảm trừ cho bản thân và giảm trừ cho người phụ thuộc).

Thời hạn làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

Thứ nhất, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì bạn được hoàn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

“Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế

…2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Thứ hai, thời gian bạn phải đi nộp hồ sơ

Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế Thu nhập cá nhân: thông thường cùng với thời hạn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).

Như vậy, theo thông tin của bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì từ năm 2015 bạn đã nộp thuế và đã được hoàn, nhưng do bạn không biết nên đến năm 2018 bạn không thể làm thủ tục hoàn thuế được nữa bởi theo quy định của pháp luật là trong vong 90 ngày bạn phải hoàn tất thủ tục hồ sơ hoàn thuế.

Thứ ba, thủ tục hoàn thuế trong trường hợp bạn được hoàn thuế. Theo thông tin của bạn, theo luật là không được hoàn lại nữa, tuy nhiên chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin về thủ tục hoàn thuế cho bạn.

Bạn có thể thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, cụ thể:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó…”

Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuếcủa tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.”

thời điểm hoàn thuế tncn
thời điểm hoàn thuế tncn

Điều kiện để được hoàn thuế TNCN

Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc điều kiện để được hoàn thuế là gì. Dưới đây là những trường hợp cụ thể được Nhà nước hoàn thuế TNCN. 

Những cá nhân có tổng số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong một kỳ tính thuế. Kỳ tính thuế của mỗi cá nhân cư trú thường được tính theo năm hoặc theo lần phát sinh thu nhập. Với những cá nhân thuộc diện không cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo lần phát sinh thu nhập. 

Cá nhân có khoản thu nhập tính thuế nhưng chưa đến mức phải nộp thuế thì sẽ được hoàn thuế TNCN. 

Ngoài ra, những trường hợp khác được hoàn thuế theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều kiện được hoàn thuế TNCN được quy định theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Cụ thể:

Những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế mới được hoàn thuế TNCN. 

Những cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì hoàn thuế phải được thực hiện thông qua tổ chức đó. 

Đối với cá nhân không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế thì phải trực tiếp kê khai với cơ quan thuế hoặc có thể nộp bù trừ vào kỳ kế tiếp.

Thủ tục hoàn thuế TNCN bao gồm

Mỗi trường hợp khác nhau sẽ có những thủ tục hoàn thuế TNCN khác nhau. Dưới đây là những thủ tục quan trọng cần phải chuẩn bị trước đó để nộp lên cho cơ quan Nhà nước giải quyết.

Đối với trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập thì việc hoàn thuế thông qua cá nhân, tổ chức đó. Thủ tục bao gồm.

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT được bàn hành. 

Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện của tổ chức chi trả thu nhập phải ký cam kết chịu trách nhiệm với bản chụp đó.

Trong đó, nếu tổ chức sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu nhưng vẫn chưa có nhu cầu hoàn thuế thì cần phải nộp hồ sơ cho cơ quan trực tiếp bao gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu mẫu 01/ĐNHT được ban hành theo quy định của Thông tư 156/2013/TT-BTC. 

Cùng với đó là bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế và người đại diện phải đảm bảo tính chân thực của bản chụp.

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:

Đối với những cá nhân có thu nhập từ tiền lương và trực tiếp thực hiện quyết toán thuế thì không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà cần phải ghi số thuế đề nghị hoàn và chỉ tiêu 47 hoặc chỉ tiêu 49 tại tờ khai theo Mẫu 02/QTT-TNCN

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có quyết toán thuế

Trường hợp này cũng không cần phải chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế. Cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số 31 hoặc chỉ tiêu số 33 trong tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 13/KK-TNCN theo quy định.

Thời hạn hoàn thuế TNCN là bao lâu? quy định thời điểm hoàn thuế tncn

Luật quản lý thuế 78/2006/QH11 quy định sau khi người nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định thì sẽ được hoàn thuế với thời gian cụ thể như sau: 

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng hoàn thuế trước kiểm tra sau thì thời gian hoàn thuế là 6 ngày.

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn thuế sau thì thời gian hoàn thuế là 40 ngày.

Khi nào là thời điểm hoàn thuế tncn ?

Như vậy thông qua thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN, mỗi người sẽ biết được khi nào nhận được tiền. Thông thường thì ngày cuối cùng trong thời gian giải quyết hoàn thuế TNCN, người lao động sẽ nhận được khoản tiền này.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thời điểm hoàn thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thời điểm hoàn thuế tncn. và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775