THẾ NÀO LÀ CON NUÔI HỢP PHÁP

Có thể nói, trên thực tế, nuôi con nuôi là một quan hệ xã hội đặc biệt vốn đã xuất hiện từ rất lâu ở nước ta và đây cũng là một vấn đề mang tính nhân đạo sâu sắc. Hiện nay, vấn đề nuôi con nuôi nói chung và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nói riêng đang có xu hướng ngày càng gia tăng và có những diễn biến hết sức đa dạng và phức tạp. Vậy thế nào là con nuôi hợp pháp? Thủ tục nuôi con nuôi hợp pháp như thế nào? Trí Tâm xin đưa ra bài phân tích để giúp những người có nhu cầu nhận con nuôi tiến hành thủ tục nhận con nuôi một cách hợp pháp.

1. Điều kiện nhận con nuôi ở Việt Nam

Trước tiên, để con nuôi trở nên hợp pháp thì người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi phải thỏa mãn điều kiện nhận con nuôi theo pháp luật hiện hành:

a. Về người được nhận làm con nuôi

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 thì người được nhận làm con nuôi đảm bảo điều kiện sau:

  • Là trẻ em dưới 16 tuổi; hoặc Là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi thỏa mãn một trong các trường hợp: được nhận nuôi bởi cha dượng, mẹ kế hoặc được cô, cậu, gì, chú, bác ruột. 
  • Chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc là con nuôi của hai người là vợ chồng với nhau.

Ngoài ra, cần lưu ý là cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày (căn cứ theo Điều 21 Luật nuôi con nuôi 2010). 

Như vậy, đối với trường hợp cụ thể là thủ tục nhận con nuôi là trẻ sơ sinh, hay thủ tục nhận con nuôi bị bỏ rơi theo quy định của pháp luật phải đảm bảo con được sinh ra ít nhất 15 ngày và dưới 16 tuổi.

b. Về người nhận nuôi con nuôi

Căn cứ theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì người nhận nuôi con nuôi  phải đảm bảo điều kiện:

  • Người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Người nhận con nuôi phải hơn con nuôi từ trên 20 tuổi;
  • Người nhận nuôi con nuôi có điều kiện về sức khỏe, về kinh tế, về chỗ ở để đảm bảo được việc chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Người nhận nuôi con nuôi phải có tư cách đạo đức tốt.

Lưu ý:

Căn cứ vào Điều 21 Luật nuôi con nuôi 2010 thì việc nhận nuôi con nuôi phải có sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận con nuôi. Trường hợp người đươc nhận nuôi con nuôi là trẻ em từ 9 tuổi trở lên làm con nuôi thì phải được sự đồng ý của đứa trẻ đó.

Sự đồng ý cho làm con nuôi này phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc hoặc không bị đe dọa hay mua chuộc, và không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc các lợi ích vật chất khác. 

2. Hồ sơ, trình tự thủ tục nhận con nuôi ở việt nam theo quy định của pháp luật

Bước tiếp theo để nhận con nuôi hợp pháp thì người nhận con nuôi phải chuần bị hồ sơ, giấy tờ hợp pháp và tiến hành theo trình tự thủ tục đúng theo quy định của pháp luật

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ đối với trường hợp nuôi con nuôi trong nước và lập thành 02 bộ đối với trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi:

+ Đơn xin nhận con nuôi;

+ Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Việt Nam nhận người Việt Nam làm con nuôi, ngoài các giấy tờ trên, phải có các giấy tờ, tài liệu sau: Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; Bản điều tra về tâm lý, gia đình; Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ; Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản; Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh trẻ em làm con nuôi (là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi; là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm).

– Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi được lập thành 01 bộ đối với trường hợp nuôi con nuôi trong nước và lập thành 03 bộ đối với trường hợp nuôi con nuôi nước ngoài, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 18 của Luật Nuôi con nuôi:

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Trong trường hợp trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài, thì ngoài các giấy tờ, tài liệu trên, còn phải có văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp nuôi con nuôi trong nước.

– Trong trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

Bước 3: Đăng ký việc nhận con nuôi ở việt nam

– Đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi trong nước: Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do.

– Đối với trường hợp nuôi con nuôi nước ngoài:

+ Cục Con nuôi xem xét, tiếp nhận hồ sơ của người nhận con nuôi.

+ Cục Con nuôi chuyển hồ sơ hợp lệ của người nhận con nuôi nước ngoài cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

+ Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

+ Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

+ Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

Trên đây là những nội dung về thế nào là con nuôi hợp pháp mà Tư vấn Trí Tâm muốn cung cấp đến quý khách hàng

Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về các vấn đề liên quan đến thế nào là con nuôi hợp pháp đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 037 903 8716 mọi thắc mắc, vấn đề của bạn sẽ được tư vấn, giải đáp một cách hiệu quả.

Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn đồng hành cùng Tư vấn Trí Tâm!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Kim Anh

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581