Thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác

thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác theo nhu cầu. Để hỗ trợ doanh nghiệp về quy định liên quan đến thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 31 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

– Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

Ngành, nghề kinh doanh;

+ Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

+ Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

– Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

+ Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

+ Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

Như vậy, khi công ty thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty cũng thuộc trường hợp phải đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế

Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện tại cơ quan thuế tại nơi đặt trụ sở cũ của doanh nghiệp.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế 

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế được quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC:

– Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC.

thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác
thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác

Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế

Nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ như quy định trên cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo cách thức như: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến qua mạng, nộp bằng đường bưu điện.

Riêng đối với trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến, doanh nghiệp truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế (theo mẫu số 02/ĐK-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế), ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Đối với hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế bằng giấy:

– Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời Điểm nhận hồ sơ, tên tài liệu theo bảng kê danh Mục hồ sơ đăng ký thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

– Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho doanh nghiệp ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử:

Sau khi nhận được thông tin thay đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho doanh nghiệp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

– Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

– Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

+ Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.

– Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTC về hướng dẫn đăng ký thuế đã quy định khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC về hướng dẫn đăng ký thuế

+ Giấy ủy quyền (nếu không phải người đại diện theo pháp luật của công ty nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký thuế).

Như vậy thành phần hồ sơ phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính như sau:

Nộp cơ quan thuế:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC về hướng dẫn đăng ký thuế

+ Giấy ủy quyền (nếu không phải người đại diện theo pháp luật của công ty nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký thuế).

Nộp cơ quan đăng ký kinh doanh:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của công ty ký

+ Nghị quyết của hội đồng quản trị về việc thay đổi địa chỉ trụ ở chính của công ty

+ Biên bản họp hội đồng quản trị về việc thay đổi địa chỉ trụ ở chính của công ty

+ Giấy ủy quyền (nếu không phải người đại diện theo pháp luật của công ty nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh).

Thời gian thực hiện thủ tục:

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 105/2020/TT-BTC về hướng dẫn đăng ký thuế quy định như sau:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế công bố biên bản, kết luận kiểm tra (đối với hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ thuộc diện không phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.

+ Sau khi hoàn thành thay đổi thông tin đăng ký thuế, sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.

Có được sử dụng tiếng nước ngoài để sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:

– Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt.

– Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

– Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy khi đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp phải sử dụng tiếng Việt. Nếu có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

Trên đây là những quy định pháp luật liên quan đến đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mà bạn quan tâm.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong về thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu thay đổi trụ sở công ty sang tỉnh khác và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035