Thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng cần làm những thủ tục gì? Nên đặt tên doanh nghiệp như thế nào? Để hiểu rõ hơn, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Tổng quan về Cao Bằng

Năm 2018, Cao Bằng là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 60 về số dân, xếp thứ 62 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 62 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 49 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 540.400 người dân, GRDP đạt 14.429 tỉ Đồng (tương ứng với 0,6267 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 26,7 triệu đồng (tương ứng với 1.160 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,15%.

Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2018, tỉnh Cao Bằng xếp ở vị trí thứ 58/63 tỉnh thành.

Thực hiện giai đoạn 5 năm 2016 – 2020, Cao Bằng không ngừng đổi mới, phát triển, đã đạt được những kết quả quan trọng: Tăng trưởng kinh tế ước đạt 6,57%/năm; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 1.100 USD/người/năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 58,72% so với GRDP; thu ngân sách trên địa bàn tỉnh có bước phát triển ổn định, vượt so với dự toán Trung ương giao bình quân 27%/năm; tỷ lệ giảm nghèo bình quân trên 3%/năm, trong đó các huyện nghèo giảm bình quân trên 4%/năm; tỷ lệ che phủ rừng 54,5%; tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch đạt trên 86%; tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh trên 88%. Giai đoạn 2016 – 2018, có 87 dự án được cấp chứng nhận đầu tư, với tổng số vốn đầu tư: 12.308 tỷ đồng.

Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Cách đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp phải bao gồm 02 thành tố theo thứ tự gồm:

– Loại hình doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

– Tên riêng:

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

(Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 37).

Địa điểm gắn tên doanh nghiệp

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

– Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải được ghi trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

(Theo Điều 23, 28, Khoản 4 Điều 37).

Có thể đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh

– Cụ thể, tên doanh nghiệp tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Như vậy, chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý những hệ thống ngôn ngữ khác không phải hệ chữ La-tinh sẽ không được chấp nhận để đặt tên cho doanh nghiệp (ví dụ hệ chữ viết mang tính tượng hình tượng thanh như Kana của Nhật, chữ Hán, chữ Ả Rập…sẽ không được chấp nhận). 

(Theo Khoản 1, 2 Điều 39).

Tên viết tắt của doanh nghiệp phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài (theo Khoản 3 Điều 39)

Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp cần chú ý không vi phạm các điều cấm sau đây khi đặt tên doanh nghiệp:

– Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, cụ thể: Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, gồm:

 + Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

+ Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

(Theo Điều 38; Khoản 1, 2 Điều 41).

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

– Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

– Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

(Theo Khoản 1, 2 Điều 40).

Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định nêu trên.

Các bước thực hiện thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ để bạn thành lập công ty gồm có:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Vốn điều lệ công ty.

Danh sách thành viên đối với thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Danh sách cổ đông sáng lập đối với thành lập công ty cổ phần.

Bản photo công chứng Chứng minh thư nhân, hoặc căn cước công dân, giấy tờ chứng thực cá nhân khác.

thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng
thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trình tự thực hiện:

Nhập thông tin công ty lên cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chuyển hồ sơ điện tử của bạn lên công thông tin quốc gia.

Thanh toán nộp phí bố cáo (phí bố cáo 100,000đ).

Tải giấy hẹn, giấy biên nhận trên cổng thông tin điện tử quốc gia.

Bước 3: Những việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Đăng ký mẫu dấu và thực hiện khắc dấu doanh nghiệp.

Đăng ký chữ ký số cho doanh nghiệp.

Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp.

Đăng ký hóa đơn điện tử để hoạt động.

Công tác kế toán thuế cho doanh nghiệp.

Hóa đơn điện tử và chữ ký số đang là giải pháp rất tối ưu cho doanh nghiệp thời công nghệ, mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý. Việc chuyển đổi từ giao dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử là yêu cầu tất yếu của một hệ thống thương mại hiện đại, minh bạch.

Câu hỏi thường gặp về thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập công ty cổ phần không?

Căn cứ điều 188 luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập công ty cổ phần.

Thời hạn thông báo công khai thông tin nội dung đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Chủ hộ kinh doanh có thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh không?

Theo quy định điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh nếu được các thành viên hợp danh còn lại đồng ý.

Công ty TNHH một thành viên có được phát hành cổ phiếu không?

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2020, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu. Trường hợp phát hành để chuyển đổi thành công ty cổ phần thì được phép phát hành.

Các loại thuế Nhà nước phải đóng sau khi thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng

Sau khi thành lập Công ty, tuỳ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty mà Công ty sẽ đóng các loại thuế, lệ phí như sau:

Lệ phí môn bài: 2.000.000 đồng/ 1 năm (công ty được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập doanh nghiệp)

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ vào tình hình doanh thu của doanh nghiệp (Thuế sẽ căn cứ vào số lượng hoá đơn xuất ra để làm cơ sở tính doanh thu của doanh nghiệp)

Thuế nhu nhập doanh nghiệp =(Doanh thu tính thuế – tất cả các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của doanh nghiệp) x Thuế suất 20% (hoặc tuỳ hàng hoá/dịch vụ kinh doanh có được ưu đãi thuế suất doanh nghiệp hay không thì có thể có thuế suất thấp hơn 20%).

Tham gia Bảo hiểm xã hội cho nhân viên (trường hợp doanh nghiệp có ký kết Hợp đồng lao động với người lao động)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu thành lập doanh nghiệp tại Cao Bằng và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035