Thành lập công ty dịch vụ kế toán mới

thành lập công ty dịch vụ kế toán

Doanh nghiệp dịch vụ kế toán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực về kế toán. Có thể liệt kê một số công việc của doanh nghiệp dịch vụ kế toán bao gồm: Tiếp nhận kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán; Làm các báo cáo nộp cho cơ quan thuế theo quy định, bao gồm các báo cáo tháng, quý, năm; Lập báo cáo thuế, báo cáo thống kê; Theo dõi thu – chi, công nợ, quỹ tiền mặt… Vậy thành lập công ty dịch vụ kế toán như thế nào? mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Cơ sở pháp lý:

Luật kế toán 2015

Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

b) Công ty hợp danh;

c) Doanh nghiệp tư nhân;

– Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

c) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

c) Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

d) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

Những đối tượng được đăng ký thành lập công ty dịch vụ kế toán

Theo quy định của Luật kế toán năm 2015, những đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân

Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ kế toná theo bản án, quyết định của Tòa án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.

Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật.

Để thành lập công ty dịch vụ kế toán, tức là đăng ký ngành nghề dịch vụ kế toán cần:

Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kế toán theo quy định của pháp luật. Mã ngành nghề đối với dịch vụ kế toán là: 6920: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

Doanh nghiệp phải đảm bảo có ít nhất hai thành viên là kế toán viên hành nghề. Tức thành viên công ty phải có chứng chỉ hành nghề kế toán.

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

thành lập công ty dịch vụ kế toán
thành lập công ty dịch vụ kế toán

Thủ tục thành lập công ty dịch vụ kế toán

Quy trình thành lập doanh nghiệp kế toán như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp

– Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp dịch vụ kế toán có thể lựa chọn một số loại hình công ty. Cụ thể: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân.

– Lựa chọn tên công ty và tiến hành tra cứu tên công ty để xác định được tên công ty của mình dự kiến đăng ký không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn. Để tra cứu tên công ty bạn có thể truy cập vào website của “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

– Chuẩn bị nơi đặt trụ sở của công ty, đảm bảo địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

– Xác định mức vốn điều lệ của công ty

– Xác định người đại diện theo pháp luật của công ty và xác định chức danh của người đại diện theo pháp luật

– Xác định các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, dự kiến kinh doanh theo bảng mã ngành nghề kinh tế Việt Nam

– Chuẩn bị bản sao chứng minh dân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên công ty là cá nhân

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 2: Soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp kế toán

Để thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

– Điều lệ công ty

– Danh sách thành viên/cổ đông công ty (Phụ thuộc vào loại hình công ty lựa chọn)

– Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty, các thành viên trong công ty

– Văn bản ủy quyền cho người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

– Bản sao chứng minh nhân dân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty

Bước 3: Ký và nộp hồ sơ hành lập doanh nghiệp

Sau khi soạn xong chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty, thành viên/cổ đông/chủ sở hữu sẽ tiến hành ký các giấy tờ trong hồ sơ đã chuẩn bị ở bước 2 và tiến hành nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính

Bước 4: Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người nộp hồ sơ sẽ trực tiếp đến bộ phận một cửa xếp giấy hẹn và nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Đặt con dấu pháp nhân công ty và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp

Cung cấp 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đơn vị khắc dấu để tiến hành khắc dấu cho công ty. Sau khi có con dấu sẽ tiến hành công bố mẫu dấu này.

Hồ sơ thành lập công ty kế toán

Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ- CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập công ty kế toán gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Điều lệ công ty

Danh sách thành viên

Bản sao chứng thực cá nhân của thành viên, người đại diện theo pháp luật công ty

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên và công ty hợp danh:

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;

Có ít nhất hai thành viên hợp danh/thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề;

Riêng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì tỷ lệ vốn góp được quy định như sau:

Đối với thành viên là tổ chức: góp tối đa 35% vốn điều lệ. Nếu có nhiều thành viên là tổ chức thì vốn góp tối đa của các thành viên là tổ chức là 35% vốn điều lệ;

Ít nhất 02 thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề tại công ty. Vốn góp của các kế toán viên hành nghề tại công ty là chiếm trên 50%.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với doanh nghiệp tư nhân:

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;

Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

Chủ doanh nghiệp tư nhânlà kế toán viên hành nghề, đồng thời là giám đốc.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của kế toán viên hành nghề;

Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với kế toán viên hành nghề;

Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên;

Điều lệ của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên;

Nơi nộp hồ sơ: 

Bộ Tài chính.

Thời hạn:

 Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ quyết định cấp hoặc không cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Nếu từ chối cấp, Bộ sẽ trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong về thành lập công ty dịch vụ kế toán. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu thành lập công ty dịch vụ kế toán và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775