THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Thành lập công ty cổ phần là thủ tục khá phức tạp so với các thủ tục thành lập các loại hình công ty khác. Quy trình thành lập doanh nghiệp cổ phần bao gồm: Những việc cần làm trước khi thành lập công ty cổ phần, soạn thảo hồ sơ thanh lap cong ty co phan, trình tự thủ tục thành lập cty cổ phần, những việc cần làm sau khi thành lập công ty cổ phần

Để được Tư Vấn Trí Tâm tư vấn miễn phí, vui lòng liên hệ: 0397597960.

Khái quát về công ty cổ phần

thành lập công ty cổ phần

Khái niệm

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Ưu điểm khi thành lập công ty cổ phần

  • Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phẩn đã mua.
  • Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư .

Hiện tại, 10/10/2018 việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ thực hiện cho trường hợp: “trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”.

Có thể thấy, theo quy định mới này khi các cổ đông sáng lập đã góp đủ vốn theo quy định thì sẽ được ghi nhận “mãi mãi” trong quá trình hoạt động của công ty cổ phần với thông tin vốn góp ban đầu kể cả chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.

Đây là ưu nhưng cũng là nhược điểm khi việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ chỉ được ghi nhận trên hồ sơ nội bộ của công ty, tương tự đối với các cổ đông phổ thông trước đây. Điều này sẽ gây rủi ro hơn cho các cổ đông sáng lập vì sẽ cần phải lưu giữ các hồ sơ chuyển nhượng cổ phần của mình để miễn trừ trách nhiệm nếu có rủi ro xảy ra.

Nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần

  • Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng không cần thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Bộ máy quản lý cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần.

Trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.

Những ngành nghề bắt buộc phải thành lập theo hình thức công ty cổ phần

STT

Ngành nghề kinh doanh bắt buộc thành lập theo hình thức CTCP

Căn cứ pháp lý

1

Công ty chứng khoán

Khoản 1 Điều 59 Luật chứng khoán 2006

2

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Khoản 1 Điều 59 Luật chứng khoán 2006

3

Công ty đầu tư chứng khoán

Khoản 1 Điều 96 Luật chứng khoán 2006

4

Doanh nghiệp bảo hiểm

Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

5

Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 88/2014/NĐ-CP

6

Sở Giao dịch hàng hóa

Điều 6 Nghị định 158/2006/NĐ-CP

7

Dự báo cảnh tượng, khí tượng thuỷ văn

 

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 38/2016/NĐ-CP

8

Ngân hàng thương mại trong nước

Khoản 1 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

9

Công ty tài chính

Công ty cho thuê tài chính

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Khoản 3 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Điều kiện về cổ đông khi thành lập doanh nghiệp cổ phần

Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Mỗi cổ đông phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

Điều kiện về tên công ty khi thành lập cty cổ phần

Tên công ty không được trùng hoặc là gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.

Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia.

Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập như điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác.

Địa chỉ trụ sở chính khi thành lập công ty cổ phần

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, gồm số nhà, ngõ phố hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể (trừ trường hợp tòa nhà xây dựng với mục đích để cho thuê văn phòng).

Vốn điều lệ và vốn pháp định

Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dung với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Dưới đây là Bảng Mức vốn pháp định của một số ngành nghề mà Tư Vấn Trí Tâm đã tổng hợp để Quý bạn đọc tham khảo, để được tư vấn cụ thể mời, quý khách vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn mở công ty 0397597960

STT

Ngành nghề

Mức vốn pháp định

Cơ sở pháp lý

Lưu ý

1.

Kinh doanh lữ hành quốc tế

 

Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch

Ký quỹ 250 triệu đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

Ký quỹ  500 triệu đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài.

2.

Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 tỷ đồng

Điều 3, NĐ 126/2007 NĐ – CP ngày 01/08/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Ký quỹ 1 tỷ đồng trong suốt quá trình hoạt động

3.

Kinh doanh bất động sản

20 tỷ đồng

Luật kinh doanh bất động sản 2014

Ký quỹ 1%-3% vốn đầu tư dự án

4.

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

2 tỷ đồng

Nghị định 104/2007/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Ký quỹ trong suốt thời gian hoạt động

5.

Dịch vụ bảo vệ

2 tỷ đồng

Nghị định 52/2008/NĐ-CP

Ký quỹ

6.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

   

Ký quỹ 500 triệu trong thời gian hoạt động

7.

Bán hàng đa cấp

10 tỷ đồng

Nghị định 42/2014/NĐ-CP

Ký quỹ 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 5 tỷ đồng

8.

Kinh doanh bảo hiểm

   

Tối thiểu phải có 300 tỷ đồng cho ngành nghề bảo hiểm phi nhân thọ, 600 tỷ đồng cho ngành nghề bảo hiểm nhân thọ, môi giới bảo hiểm là 4 tỷ đồng

9.

Sản xuất phim

1 tỷ đồng

Điều 11, NĐ

54/2010 NĐ-CP

Ngày 21/02/2010, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện

ảnh 2006

Ký quỹ

10.

Kinh doanh cảng hàng không:

–  Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng

– Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng

Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007

Ký quỹ

11.

Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không

– Quốc tế: 30 tỷ đồng

– Nội địa: 10 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007

Ký quỹ

12.

Kinh doanh vận chuyển hàng không quốc tế

– Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng

–  Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng

–  Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng

Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007

Ký quỹ

13.

Vận chuyển hàng không nội địa

–  Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng

–  Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng

–  Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng

Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007

Ký quỹ

14.

Ngân hàng thương mại cổ phần

1000 tỷ đồng

Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006

Ký quỹ

15.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006

Ký quỹ

16.

Quỹ tín dụng nhân dân

– Trung ương: 1000 tỷ đồng

– Cơ sở: 100 triệu đồng

Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006

Ký quỹ

17.

Công ty tài chính

300 tỷ đồng

Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006

Ký quỹ

18.

Công ty cho thuê tài chính

100 tỷ đồng

Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006

Ký quỹ

19.

Doanh nghiệp là thành viên môi giới Sở giao dịch hàng hóa

5 tỷ đồng

NĐ 158/2006/NĐ-CP – Đ.19

Ký quỹ

20.

Doanh nghiệp là thành viên kinh doanh Sở giao dịch hàng hóa

70 tỷ đồng

NĐ 158/2006/NĐ-CP

Ký quỹ trong thời gian hoạt động

21.

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

10 tỷ đồng

NĐ 18/2005/NĐ-CP – Đ.32

Ký quỹ

Trình tự thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (có chữ ký của người đại diện theo pháp luật).
  • Dự thảo điều lệ công ty (có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập)
  • Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu do pháp luật quy định)
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh

  • Thời gian: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.
  • Nộp hồ sơ tại quầy, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
  • Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

Bước 3: Sửa đổi, bổ sung, nhận thông báo hợp lệ của hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh khi thanh lap cong ty co phan

+ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ chưa hợp lệ)

 + Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi Thông báo hợp lệ cho doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ)

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

Các thủ tục phải thực hiện sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Bố cáo thành lập công ty cổ phần: Đăng trên cổng thông tin điện tử quốc gia về doanh nghiệp
  • Khắc dấu và đăng tải Thông báo sử dụng con dấu
  • Kê khai thuế: lập hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quận (nơi doanh nghiệp có trụ sở chính).
  • In hoá đơn.
  • Hàng tháng, hàng quý, hàng năm kê khai và nộp thuế môn bài và nộp các loại thuế khác theo quy định của pháp luật thuế.

Tư vấn Trí Tâm hỗ trợ Quý khách hàng tiến hành làm thủ tục thành lập cty cổ phần với thời gian nhanh nhất và mức chi phí thấp nhất. Cam kết khách hàng sẽ được tư vấn đầy đủ, chính xác, tận tình các nội dung cần thiết cho quá trình thanh lap cong ty co phan.

Trên đây là những thông tin cơ bản mà Tư vấn Trí Tâm giải đáp cho Quý bạn đọc liên quan đến quy trình Thành lập doanh nghiệp cổ phần. Nếu Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý bạn đọc những thông tin cần thiết. Xin vui lòng liên hệ Công ty Tư vấn Luật Trí Tâm 0397597960 để được tư vấn cụ thể.

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Huyền Trang

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581