tcvn 6067

tcvn 6067

Ximăng pooclăng hỗn hợp bền sunphát là loại xi măng chuyên dùng, sử dụng cho các mội trường đòi hỏi có tính bền cao và có các tác nhân ăn mòn hóa học như môi trường nước biển, sunphát, a-xít, clo,..

Đặc biệt, loại ximăng này sử dụng rất tốt trong môi trường nước biển;Vùng thủy triều lên xuống, sóng đánh; Ăn mòn bêtông cốt thép gây ra bởi Cl-, H2O, O2 & CO2 làm cốt thép bị ăn mòn , trương nở thể tích làm nứt vỡ bêtông; Ăn mòn & phá huỷ do vi sinh vật; Vùng khí quyển ven biển: ăn mòn bêtông cốt thép gây ra do sự thay đổi của các chu kỳ khô, ẩm; Thi công bêtông các đê đập ngăn mặn, các đê đập thủy lợi vùng đất và nước có phèn.

Loại xi măng này vô cùng tiện lợi và hiện đại, vì vậy Việt Nam chúng ta đã đưa ra một tiêu chuẩn quy định riêng về xi măng poóc lăng bền sulfat đó là tcvn 6067. Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu nội dung của tiêu chuẩn này qua bài viết dưới đây nhé!

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6067:2018

XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SULFAT

Sulfate resistant portland cement

Lời nói đầu

TCVN 6067:2018 thay thế TCVN 6067:2004

TCVN 6067:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SULFAT

Sulfate resistant portland cement

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng bền sulfat.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 141, Xi măng poóc lăng – Phương pháp phân tích hóa học;

TCVN 4030, Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn;

TCVN 4787 (EN 196-7), Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 6016 (ISO 679), Xi măng – Phương pháp thử – Xác định cường độ;

TCVN 6017 (ISO 9597), Xi măng – Phương pháp thử – Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích;

TCVN 6068, Xi măng poóc lăng bền sulfat – Phương pháp xác định độ nở sulfat;

TCVN 6820, Xi măng poóc lăng chứa bari – phương pháp phân tích hóa học;

TCVN 8878, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng;

TCVN 9807, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng;

TCVN 12003, Xi măng – Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước.

3  Quy định chung

3.1  Xi măng poóc lăng bền sulfat là sản phẩm được nghiền mịn từ clanhke xi măng poóc lăng bền sulfat với lượng thạch cao cần thiết. Có thể sử dụng phụ gia công nghệ nhưng không quá 1% so với khối lượng clanhke.

3.2  Thạch cao sử dụng để sản xuất xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 9807.

3.3  Phụ gia công nghệ theo TCVN 8878.

4  Phân loại

4.1  Theo độ bền sulfat, xi măng poóc lăng bền sulfat được chia làm hai loại:

– Xi măng poóc lăng bền sulfat trung bình, ký hiệu: PCMSR

– Xi măng poóc lăng bền sulfat cao, ký hiệu: PCHSR

4.2  Theo mác xi măng, xi măng poóc lăng bền sulfat được chia làm ba loại: 30; 40; 50. Giá trị 30; 40; 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016 (ISO 679).

5  Yêu cầu kỹ thuật

Xi măng poóc lăng bền sulfat thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 và Bảng 2.

Bảng 1 – Thành phần khoáng hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

Bền sulfat trung bình

Bền sulfat cao

 

PCMSR30 

PCMSR40

PCMSR50

PCHSR30 

PCHSR40

PCHSR50

1. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

3,0

2. Hàm lượng magnesi oxide (MgO), %, không lớn hơn

5,0

5,0

3. Hàm lượng sắt oxide (Fe2O3), %, không lớn hơn

6,0

4. Hàm lượng nhôm oxide (Al2O3), %, không lớn hơn

6,0

5. Hàm lượng sulfur trioxide (SO3), %, không lớn hơn

3,0(1)

2,3(1)

6. Hàm lượng tri calci aluminat (C3A), %, không lớn hơn

8(2)

5(2)

7. Tổng hàm lượng tetra calci fero aluminat và hai lần tri calci aluminat (C4AF + 2C3A), %, không lớn hơn

25(2)

8. Hàm lượng kiềm quy đổi Na2O, %, không lớn hơn

0,6(3)

0,6(3)

9. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

0,75

0,75

10. Hàm lượng bari oxide (BaO), %,

1,5 – 2,5(4)

1,5 – 2,5(4)

CHÚ THÍCH:

(1) Hàm lượng SO3 trong xi măng được phép vượt quá giá trị trong bảng, khi xi măng được kiểm tra độ nở theo TCVN 12003 không vượt quá 0,020% ở tuổi 14 ngày, giá trị độ nở phải được cung cấp cho người mua.

(2) Thành phần khoáng xi măng poóc lăng bền sulfat được tính theo công thức:

Tri calci aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3) – (1,692 x %Fe2O3)

Tetra calci fero aluminat (C4AF) = 3,043 x %Fe2O3

(3) Hàm lượng kiềm quy đổi được tính theo công thức: %Na2O = %Na2O + 0,658 x %K2O

Chỉ áp dụng khi xi măng sử dụng trong bê tông với cốt liệu có khả năng xảy ra phản ứng kiềm-silic

(4) Chỉ áp dụng đối với xi măng poóc lăng bền sulfat chứa bari.

             

tcvn 6067

tcvn 6067

Bảng 2 – Chỉ tiêu cơ lý

Tên chỉ tiêu

Mức

Bền sulfat thường

Bền sulfat cao

 

PCMSR30

PCMSR40

PCMSR50

PCHSR30

PCHSR40

PCHSR50

1. Cường độ nén, MPa (N/mm2), không nhỏ hơn:

 

– 3 ngày

16

21

25

12

16

20

– 28 ngày(*)

30

40

50

30

40

50

2. Thời gian đông kết, min:

 

– Bắt đầu, không sớm hơn

45

45

– Kết thúc, không muộn hơn

375

375

3. Độ mịn:

 

– Phần còn lại trên sàng 0,09 mm, %, không lớn hơn

10

10

– Bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn

3000

3000

4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn

10

10

5. Độ nở sulfat ở tuổi 14 ngày(*), %, không lớn hơn

0,04(1)

(1) Khi thành phần hóa đạt giới hạn trong Bảng 1 thì không cần kiểm tra chỉ tiêu này. Khi độ nở sulfat đạt yêu cầu thì không cần giới hạn hàm lượng (C3A) và (C4AF + 2C3A) trong Bảng 1.

(*Chỉ tiêu này có thể được để trống trong phiếu chất lượng khi xuất xưởng và phải cung cấp cho khách hàng khi đủ thời gian thử nghiệm.

6  Phương pháp thử

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4787 (EN 196-7).

6.2  Xác định thành phần hóa học của xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 141.

6.3  Xác định cường độ nén theo TCVN 6016 (ISO 679).

6.4  Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích theo TCVN 6017 (ISO 9597).

6.5  Xác định độ mịn theo TCVN 4030.

6.6  Xác định độ nở sulfat theo TCVN 6068.

6.7  Xác định hàm lượng bari theo TCVN 6820.

7  Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

7.1  Ghi nhãn

7.1.1  Xi măng poóc lăng bền sulfat khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có tài liệu chất lượng kèm theo với nội dung sau:

– Tên cơ sở sản xuất;

– Tên, mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này;

– Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 5 của tiêu chuẩn này;

– Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;

– Ngày, tháng, năm sản xuất.

7.1.2  Trên vỏ bao ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:

– Tên cơ sở sản xuất;

– Tên, mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này;

– Khối lượng tịnh của bao;

– Ngày, tháng, năm sản xuất;

– Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

– Số hiệu lô sản xuất;

– Viện dẫn tiêu chuẩn này.

7.2  Bao gói

7.2.1  Bao đựng xi măng poóc lăng bền sulfat phải đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

7.2.2  Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50 ± 0,5) kg hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.

7.3  Vận chuyển

7.3.1  Không được vận chuyển xi măng poóc lăng bền sulfat với các loại hóa chất có ảnh hưởng tới chất lượng của xi măng.

7.3.2  Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt

7.3.3  Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.

7.4  Bảo quản

7.4.1  Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng poóc lăng bền sulfat xếp cách tường ít nhất 20 cm, không cao quá 10 bao và riêng theo từng lô.

7.4.2  Xi măng poóc lăng bền sulfat phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng.

Trên đây là nội dung quy định về tiêu chuẩn tcvn 6067. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp tiêu chuẩn này, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ CỦA LUẬT RONG BA

Công ty luật Rong Ba tự hào là Hãng Luật chuyên sâu về tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp. Chúng tôi đi tiên phong cung cấp DỊCH VỤ TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ nhằm giải đáp và hướng dẫn ứng xử pháp luật một cách kịp thời cho đông đảo khách hàng là cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức khác.

Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý liên quan pháp luật dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình, đất đai, xây dựng, doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, xuất nhập khẩu, đấu thầu, sở hữu trí tuệ, thuế, tài chính, lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giao thông, vận tải, xử phạt hành chính, hợp đồng và các lĩnh vực khác… hãy gọi tel:0347362775.

Quý khách hàng sẽ được kết nối trực tuyến với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Rong Ba. Quý khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật và được hỗ trợ pháp lý một cách kịp thời.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ VỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

Dịch vụ luật sư tư vấn luật qua tổng đài trực tuyến của Công ty luật Rong Ba giúp khách hàng:

Tiết kiệm thời gian do không phải lịch hẹn tư vấn và không tốn thời gian đi lại

Tiết kiệm được chi phí vì tư vấn luật qua tổng đài của Công ty Luật Rong Balà miễn phí

Được tư vấn luật và hỗ trợ pháp lý mọi lúc, mọi nơi, miễn là trên lãnh thổ Việt Nam

Mọi vấn đề vướng mắc pháp luật của khách hàng sẽ được giải đáp, hỗ trợ kịp thời

Chất lượng dịch vụ tư vấn luật qua tổng đài được đảm bảo bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn luật giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Rong Ba

Mọi thông tin về khách hàng và vụ việc được bảo mật

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự đảm nhiệm:

Tư vấn Thừa kế – Di chúc,

Tư vấn Giao dịch dân sự,

Tư vấn Hợp đồng dân sự

Tư vấn về hộ tịch (Giấy khai sinh, Hộ khẩu, Tạm trú…)

Tư vấn Xuất nhập cảnh – Di trú,

Tư vấn Nuôi con nuôi

Tư vấn các dạng và nguyên nhân Tranh chấp Dân sự

tư vấn Giải quyết Tranh chấp Dân sự

Tư vấn Bồi thường dân sự

Thủ tục giải quyết vụ án dân sự

Tư vấn Thi hành án dân sự…

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ

Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự đảm nhiệm:

Tư vấn Các loại tội phạm, Các yếu tố cấu thành tội phạm

Tư vấn các Khung hình phạt, Tội danh

Tư vấn các Quy định về miễn hình phạt, Quy định về miễn trách nhiệm hình sự;

Tư vấn về Tình tiết giảm nhẹ, Tình tiết tăng nặng trong vụ án hình sự

Tư vấn về Quyền của bị can, bị cáo trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử

Tư vấn về Quyền được bào chữa và cách lựa chọn luật sư bào chữa

Tư vấn về nghĩa vụ dân sự của bị cáo trong vụ án hình sự

Tư vấn Thi hành án hình sự

Tư vấn Giảm án, Ân xá, Đặc xá…

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI, LUẬT NHÀ Ở

Tổng đài tư vấn luật đất đai – Tư vấn luật nhà ở đảm nhiệm:

Tư vấn Thủ tục đăng ký đất đai

Tư vấn Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (“sổ đỏ”,“sổ hồng”);

Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Tư vấn điều kiện Tách thửa, Hợp thửa

Tư vấn Giao dịch về nhà đất (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê

nhà đất, Hợp đồng Mua bán nhà chung cư…)

Tư vấn thủ tục Đăng ký biến động đất đai

Tư vấn thủ tục Thu hồi đất

Tư vấn thủ tục Bồi thường khi thu hồi đất

Tư vấn thủ tục Hỗ trợ tái định cư

Tư vấn Giấy phép xây dựng

Tư vấn Giải quyết Tranh chấp đất đai, nhà ở

Tư vấn Khiếu nại – khiếu kiện đất đai\

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình đảm nhiệm:

Tư vấn Thủ tục và điều kiện Kết hôn

Tư vấn Thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tư vấn chế độ tài sản theo luật định và chế độ tài sản theo thỏa thuận

Tư vấn thỏa thuận về tài sản

Tư vấn Chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Tư vấn Tài sản riêng vợ chồng

Tư vấn nợ chung, nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tư vấn căn cứ giải quyết ly hôn

Tư vấn về bạo lực gia đình

Tư vấn thủ tục Ly hôn thuận tình

Tư vấn thủ tục Ly hôn đơn phương

Tư vấn Quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn

Tư vấn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con

Tư vấn Chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

Tư vấn chia tài sản chung sau ly hôn

Tư vấn thay đổi quyền nuôi con

Tư vấn Thủ tục đăng ký con nuôi trong nước

Tư vấn thủ tục đăng ký con nuôi có yếu tố nước ngoài…

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp đảm nhiệm:

Tư vấn Thành lập công ty – Tư vấn đăng ký kinh doanh

Tư vấn Thành lập chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Tư vấn Thay đổi đăng ký kinh doanh

Tư vấn Chia tách doanh nghiệp

Tư vấn Sáp nhập doanh nghiệp, Hợp nhất doanh nghiệp

Tư vấn Tạm dừng kinh doanh

Tư vấn Giải thể doanh nghiệp

Tư vấn Phá sản doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục Mua bán doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục xin Giấy phép con

Tư vấn Quy chế nội bộ doanh nghiệp

Tư vấn Pháp chế doanh nghiệp

Tư vấn Giải quyết tranh chấp nội bộ công ty

Tư vấn Giải quyết tranh chấp kinh tế

Tư vấn Khiếu nại – Khiếu kiện xử phạt vi phạm hành chính

Tư vấn Khởi kiện vụ án kinh tế thương mại…

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ VỀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC

Lĩnh vực được luật sư tư vấn bao gồm: Chứng nhận quốc tế, Xây dựng, Tài chính, Chứng khoán, Vi phạm hành chính, Giáo dục, Việc làm, đòi nợ…

Một số lĩnh vực khác bao gồm: Luật nghĩa vụ quân sự, Luật giao thông đường bộ, Luật đấu thầu, Giấy phép con, Giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, Luật sở hữu trí tuệ, Luật Thuế, Luật lao động, Luật đầu tư…

CÁCH THỨC KẾT NỐI VỚI LUẬT SƯ QUA TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

Bước 1: Gọi bằng điện thoại bàn hoặc điện thoại di động

Bước 2: Nghe lời chào, nghe hướng dẫn từ hệ thống

Bước 3: Trình bày câu hỏi và lắng nghe tư vấn tư các Luật sư hoặc chuyên viên tư vấn luật

GIỜ LÀM VIỆC CỦA TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Thời gian làm việc của Tổng đài tư vấn pháp luật là từ 7h30 đến 20h30 tất cả các ngày trong tuần, bao gồm cả thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.

PHẠM VI PHỤC VỤ CỦA TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Phạm vi phục vụ của Tổng đài tư vấn pháp luật là 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.

LÝ DO KHÁCH HÀNG LỰA CHỌN TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY LUẬT RONG BA

Dịch vụ tư vấn pháp luật đa lĩnh vực, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

Cước cuộc gọi phù hợp với mọi khách hàng cần tư vấn luật một cách kịp thời, chuẩn xác mà lại không phải di chuyển đến văn phòng hãng luật (thông thường phí tư vấn trực tiếp tại văn phòng công ty luật từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/giờ)

Các luật sư tư vấn giàu kinh nghiệm, với kiến thức pháp lý chuyên sâu, đã tốt nghiệp các trường đại học luật danh tiếng tại Việt Nam và nước ngoài

Đội ngũ luật sư và chuyên viên nhiệt tình, tận tâm vì khách hàng, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp

Công ty Luật Rong Ba luôn vì quyền lợi của khách hàng: Kết hợp giữa tư vấn pháp luật và đưa ra các giải pháp pháp lý tối ưu để khách hàng lựa chọn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You cannot copy content of this page

Messenger
Zalo
Hotline
Gmail
Nhắn tin