tcvn 5293:1995

tcvn 5293:1995

Chắc hẳn chúng ta đã không còn xa lạ với khí amoniac hay hợp chất amoniac, nó được con người chúng ta ứng dụng rất nhiều trong thực tế đời sống. Nó mang lại rất nhiều lợi ích khác nhau, nhưng bên cạnh đó nếu dùng quá hàm lượng thì sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh cũng như sức khỏe con người. Đó là lý ro tiêu chuẩn tcvn 5293:1995 ra đời để đưa ra phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac trong không khí.

Vậy amoniac là gì? Lợi ích và tác hại ra sao? Nội dung của tcvn 5293:1995 là gì? hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

 

  1. Amoniac là gì? Nguồn gốc từ đâu?

Amoniac bắt nguồn từ tiếng Pháp ammoniac và được phiên dịch ra tiếng việt là a-mô-ni-ắc. Đây là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử là NH3. Amoniac là một hợp chất vô cơ được cấu tạo từ 3 nguyên tử nitơ và 1 nguyên tử hidro tạo thành liên kết kém bền.

Amoniac cũng được sinh ra trong trong tự nhiên thông qua:

Con người : Cơ quan thận cũng sản sinh ra một lượng nhỏ khí nh3, chính vì vậy mà nước tiểu thường có mùi khai đặc trưng của khí amoniac.

Sinh vật : Được hình thành từ xác động vật hay thực vật sau một thời gian phân hủy dưới tác động của các vi sinh vật tạo thành khí nh3.

Amoniac còn được điều chế trong công nghiệp và phòng thí nghiệm.

  1. Ứng dụng của nh3

Amoniac được dụng rộng rãi trong đời sống cũng như ứng dụng trong công nghiệp. Dưới đây sẽ là một vài ví dụ điển hình về ứng dụng của Amoniac:

Phân bón

  • Trên thực tế có đến khoảng 83% amoniac lỏng được dùng làm phân bón vì trong tất cả các hợp chất Nito đều có nguồn gốc từ NH3, rất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.
  • Năm 2004, của amoniac được sử dụng như phân bón hoặc như là các muối của nó hoặc là giải pháp. Khi áp dụng cho đất, giúp cung cấp năng suất gia tăng của các loại cây trồng như ngô và lúa mì.
  • Tiêu thụ nhiều hơn 1% của tất cả các năng lượng nhân tạo, sản xuất amoniac là một thành phần quan trọng của ngân sách năng lượng thế giới.

Dùng làm thuốc tẩy

  • Amoniac được dùng trong hộ gia đình là dung dịch NH3 trong nước được sử dụng làm chất tẩy rửa cho nhiều bề mặt. Amoniac lỏng tạo ra ánh sáng rực rỡ.
  • Trong đó, amoniac được dùng để làm sạch thủy tinh, đồ sứ và thép không gỉ, hay được sử dụng để làm sạch lò nướng và ngâm đồ để làm sạch bụi bặm…

Trong ngành dệt may

  • Amoniac lỏng được sử dụng để điều trị nguyên liệu bông, cung cấp cho một tài sản kiềm bóng sử dụng chất kiềm. Đặc biệt, nó được sử dụng để rửa tiền len.

Xử lý môi trường khí thải

  • Amoniac lỏng được sử dụng trong xử lý môi trường nhằm loại bỏ các chất như Nox, Sox trong các khí thải khí đốt các nguyên liệu hóa thạch như than, đá…

Là chất chống khuẩn trong thực phẩm

  • Amoniac là một chất khử mạnh, Amoniac khan hiện được sử dụng với mục đích thương mại để giảm hoặc loại bỏ nhiễm khuẩn của thịt bò.

Trong công nghiệp chế biến gỗ

  • Amoniac lỏng được sử dụng trong chế biến gỗ, làm cho màu sắc đậm hơn bởi khí Amoniac phản ứng với tự nhiên trong gỗ và làm thay đổi màu sắc đẹp hơn.

Sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí

  • Sử dụng Amoniac trong trung hòa acid, thành phần của dầu thô và bảo vệ các thiết bị khỏi bị ăn mòn.

Trong ngành công nghiệp khai thác mỏ

  • Amoniac được sử dụng để khai thác các kim loại như đồng niken và molypden từ quặng của họ.
  1. Tác hại amoniac và cách xử lý

Tác hại của amoniac

Khí amoniac với nồng độ đậm đặc rất nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Cụ thể:

  • Hít phải: gây bỏng niêm mạc mũi, cổ họng và đường hô hấp. Điều này làm phá hủy đường thở dẫn đến suy hô hấp. Vì amoniac có tính ăn mòn.
  • Tiếp xúc trực tiếp: da, mắt, họng, phổi có thể bị bỏng rất nặng. Những vết bỏng có thể gây mù vĩnh viễn, bệnh phổi, hoặc tử vong.
  • Nuốt phải: Vô tình nuốt phải amoniac đậm đặc có thể bỏng ở miệng, cổ họng và dạ dày, đau dạ dày nghiêm trọng, gây nôn.

Xử lý khi ngộ độc amoniac

Amoniac nồng độ cao rất độc với con người tuy nhiên không phải ai cũng biết cách xử lý khi tiếp xúc và bị ngộ độc khí amoniac. Dưới đây là những cách sơ cứu khi bị ngộ độc amoniac:

  • Khi hít phải khí amoniac nhanh chóng di chuyển nạn nhân đến nơi thoáng khí, cởi sạch quần áo dính amoniac.
  • Súc sạch miệng với nước sạch trong trường hợp nuốt phải amoniac. Cho nạn nhân uống 1-2 cốc sữa.
  • Tiếp xúc với dd amoniac thì rửa sạch amoniac dính trên da với xà phòng và nước, rửa mắt sạch với nhiều nước.
  • Sau cùng là đưa nạn đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa.
  1. Nội dung của tiêu chuẩn tcvn 5293:1995

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí – phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5293 : 1995

CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – PHƯƠNG PHÁP INDOPHENOL XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC
Air quality – Indophenol method for determination of ammoniac content

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp so mầu xác định amoniac trong không khí theo phản ứng indophenol.

  1. Bản chất của phương pháp

2.1. Phương pháp được sử dụng để xác định hàm lượng amoniac trong không khí từng lần và trung bình ngày đêm trong khoảng từ 0,1 đến 1,0 mg/m3.

2.2. Phương pháp dựa trên cơ sở tác dụng của amoniac với hipoclorit và phenol có sự tham gia của chất ổn định phản ứng là natri nitropruxit. Tính chất lí hóa của amoniac được nêu trong phụ lục l.

2.3. Cường độ nhuộm mầu xanh của dung dịch indophenol phụ thuộc vào hàm lượng amoniac;

2.4. Các amin thơm và focmandehit gây cản trở trong việc xác định nồng độ amoniac.

  1. Dụng cụ và hoá chất

3.1. Dụng cụ

  1. Máy hút khí có lưu lượng kế có vạch chia đến 0,005 lít/phút; nhiệt kế; áp kế và ẩm kế;
  2. Dụng cụ hấp thụ Ricte (xem phụ lục 2) có vạch đo 6 ml hoặc dụng cụ hấp thụ khác,
  3. Quang phổ kế hoặc máy so mầu quang điện với kính lọc có độ truyền quang lớn nhất ở bước sóng 625 nm và cuvet có bề dày 10mm;
  4. ống nghiệm có nút mài dung dịch 10 ml;
  5. Phễu Bucne.

3.2. Hóa chất và Thuốc thử

3.2.1. Phải sử dụng các hóa chất loại “tinh khiết hóa học” (TKHH) hoặc tinh khiết để phân tích (TKPT).

3.2.2. Để tiến hành thử sử dụng các thuốc thử sau:

  1. Natri hydroxit (NaOH)
  2. Kali iodua (Kl) dung dịch 10%;
  3. Amoni clorua (NH4Cl);
  4. Natri nitropruxit Na2[Fe (CN)5] (NO)
  5. Natri cacbonat Na2CO3
  6. Axit sunfuric H2SO4d = 1.18, dung dịch 10% (theo thể tích);
  7. Natri clorua (NaCl);
  8. Axit salixllic [OH (C6H4) COOH];
  9. Natri thiosunfat (Na2SO35H2O dung dịch 0,05moyl;
  10. Axit oxalic (H2C2O4)
  11. Phenol (C6H5OH);
  12. Clorua vôi (Ca0C2)
  13. Nước cất 2 lần, được cất với axit sunfuric (0,5ml axit sunfuric d = l,8 trong l lít nước cất) hay nước đã khử ion hoàn toàn.

Để chuẩn bị dung dịch và tiến hảnh phân tích sử dụng nước đã khử amomac;

3.3. Chuẩn bị hóa chất thử

  1. Dung dịch hấp thụ: Pha loãng 0,5ml axit sunfuric d – 1,84 trong l lít nước. Bảo quản dung dịch trong bình hình ống, được đậy kín bằng nút có ống thủy tinh chứa đầy tinh thể axit oxalic;
  2. Thuốc thử phenol: Hòa tan 5g phenol mới chưng cất, 25mg natri nitropruxit trong 100ml nước. Bảo quản thuốc thử không quá 6 tháng ở nhiệt độ 40C.
  3. Hồ tinh bột dung dịch 0,5%. Trộn đều 0,25g tinh bột với loml nước, cho thêm 40ml nước nóng 60 – 700C đun đến sôi, để dung dịch sau l phút thì làm lạnh.
  4. Thuốc thử hipoclorit: hòa tan 10g natri hydroxit và 11,7g natriclorua trong 100ml nước đã bão hòa clo (với nồng độ từ 0,6 – 0,8 clo) Thuốc thử được bảo quản không quá 6 tháng. Thuốc thử có thể chuẩn bị từ clorua vôi: nghiền nhỏ 5g clorua vôi cùng với 100ml nước. Dung dịch được lọc trong chân không, rửa cặn bằng nước.

Gộp dung dịch lọc với nước rửa cận, rồi thêm nước đến thể tích 1 lít.

tcvn 5293:1995
tcvn 5293:1995

Tiến hành xác định hàm lượng clo hoạt tính trong hipoclorit như sau: chuyển 20ml dung dịch trong suốt vào bình cầu có nút mài, sau đó cho thêm 10ml dung dịch axit sanfuric 10% và 10ml dung dịch kali iodua 10%. Đậy kín bình cầu và để trong bóng tối khoảng 10 phút. Sau đó chuẩn độ iot bằng dung dịch natri thiosunfat 0,05mol/l đến màu vàng nhạt. Thêm một vài giọt hồ tinh bột chuẩn độ tiếp bằng natri thiosunfat cho đến khi dung dịch mất mầu, lml dung dịch natri thiosunfat 0,05mol/l tương đương với 0,00354g clo.

Thuốc thử phải chứa từ 0,6 – 0,8g clo trong 100ml. Khi hàm lượng clo không đủ để chuẩn dung dịch cần lấy tăng lượng clorua vôi lớn hơn (hoặc làm bão hòa nước bằng clo).

  1. Dung dịch amoniac chuẩn ban đầu có hàm lượng 100Pg amomac trong 1ml; hòa tan 0,3141g NH4Cl trong 1dm3nước. Bảo quản dung dịch không quá 2 tháng.
  2. Dung dịch artomac chuẩn công tác có hàm lượng 100Pg amoniac trong lml; dung dịch này được chuẩn bị bằng cách dùng dung dịch hấp thụ pha loãng 100 lần dung dịch chuẩn ban đầu. Dung dịch này chỉ pha trước khi sử dụng.
  3. Lấy mẫu

4.1. Để xác định hàm lượng từng lần amoniac, cho không khí cần nghiên cứu đi qua ống hấp thụ mắc nối tiếp với nhau, mỗi ống có chứa 5ml dung dịch hấp thụ với lượng 0,5 lít/phút liên tục trong thời gian từ 10 đến 30 phút.

4.2. Để xác định hàm lượng amoniac trung bình ngày đêm có thể lấy theo 2 cách

  1. Lấy mẫu như 4.l với số lần không ít hơn 6, cách đều nhau trong một ngày đêm
  2. Cho không khí cần nghiên cứu đi qua dung dịch hấp thụ có chứa 50ml dung dịch hấp thụ với lưu lượng 0,2 lít/phút liên tục trong 24 giờ.

Phải theo dõi trong quá trình lấy mẫu, nếu dung dịch bị cạn thì cần bổ sung nước cất.

  1. Tiến hành phân tích

5.1. Dùng nước cất 2 lần đưa mức dung dịch trong thiết bị hấp thụ đến 10ml;

5.2. Hút đúng 2ml dung dịch mẫu thử, chuyển vào ống nghiệm có nút mài, thêm 3 ml dung dịch hấp thụ, lml thuốc thử phenol. Nếu số lượng mẫu nhiều hơn l mẫu, thời gian cho các thuốc thử vào từng mẫu khoảng 1 phút. Sau đó vừa lắc cẩn thận ống nghiệm vừa cho thêm 0,5ml thuốc thử hipoclorit. Khi nồng độ amoniac lớn, cho phép lấy lượng dung dịch mẫu thử ít hơn.

5.3. Sau 2h tiến hành đo mật độ quang của dung dịch với cuvét có độ dày 10mm ở bước sóng 625nm so với nước. Thời gian cho thuốc thử cuối cùng đến lúc đo mật độ quang của dung dịch đối với tất cả các mẫu phải như nhau.

5.4. Chuẩn bị đồng thời “mẫu trắng” cũng từ dung dịch hấp thụ rót vào thiết bị hấp thụ

5.5. Đo mật độ quang của 5ml dung dịch hấp thụ đã được điều chế thành “mẫu trắng”

Giá trị mật độ quang của “mẫu trắng” không được vượt quá 0,02. Trong trường hợp ngược lại, cần kiểm tra độ sạch của nước, dung cụ cuvét và chất lượng các dung dịch.

5.6. Lượng amoniac trong mẫu thử được xác định bằng đường chuẩn theo hiệu số giữa giá trị mật độ quang của mẫu đem phân tích và mật độ quang của “mẫu trường”.

  1. Lập đường chuẩn

6.1. Để lập đường chuẩn cần chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức dung tích 50ml theo bảng sau:

Tên dung dịch

Số hiệu của dung dịch chuẩn

Chuẩn công tác, ml

1

2

4

6

8

10

Hấp thụ, ml

Đến 50ml trong mỗi bình

Hàm lượng NH3 tương ứng trong 5ml dung dịch mẫu thử, mg

0,1

0,2

0,4

0,6

0,8

1,0

 

6.2. Để chuẩn bị thang chia độ dung dịch chuẩn lấy 5ml dung dịch từ mỗi bình chuyển vào ống nghiệm và tiến hành như đã chỉ ra ở mục 5;

6.3. Đường chuẩn của mối liên hệ giữa giá trị mật độ quang với lượng amoniac được lập dựa trên cơ sở các giá trị trung bình tính toán từ kết quả đo của 3 hay 5 lần.

  1. Xử lí kết qnả

Hàm lượng amoniac (C) trong không khí cần nghiên cứu, được tính bằng mg/m3, theo công thức:

Trong đó:

a – lượng amoniac trong dung dịch mẫu lấy để phân tích, mg;

B – tổng thể dung dịch mẫu thử, ml;

Ba – thể tích dung dịch mẫu thử lấy để phân tích, ml;

Vo – thể tích mẫu không khí đã được đưa về điều kiện chuẩn, m3.

Khi xác định nồng độ trung bình ngày đêm, thể tích không khí không cần đưa về điều kiện chuẩn.

Phụ lục A

Tính chất lí hóa của amoniac

Chất khí không mầu có mùi khó chịu, ngưỡng giới hạn tiếp nhận mùi là 37 mg/m3. Tỉ trọng so với không khí là 0,59. ở nhiệt độ -33,40C amoniac bị hóa lỏng và ở nhiệt độ -77,80C đông đặc thành một khối tinh thể không mầu. Amoniac dễ hòa tan trong nước, rượu.

Dung dịch nước bão hòa amoniac có tỉ trọng 0,908 chứa 25,65% amoniac theo khối lượng. Trong 100ml rượu ở 200C hòa tan được 13,2% amoniac (theo thể tích).

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đây đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về tcvn 5293:1995. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng  những tiêu chuẩn tcvn 5293:1995, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775