Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì? Vai trò của số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh? Để hiểu hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay thường được gọi là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đăng ký kinh doanh; 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản giấy hoặc bản điện tử, được cấp bởi cơ quan đăng ký kinh doanh;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được hiểu như “giấy khai sinh” ghi nhận các thông tin về đăng ký doanh nghiệp, nhằm giúp các cơ quan chức năng quản lý và kiểm soát các thông tin cơ bản của doanh nghiệp;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp

5 nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm 5 nội dung sau:

Mã số doanh nghiệp;

Địa chỉ trụ sở chính;

Tên công ty, doanh nghiệp;

Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân;

Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật/thành viên góp vốn/thành viên hợp danh/chủ doanh nghiệp/chủ sở hữu là cá nhân; thông tin tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu là tổ chức.

Khái niệm số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là mã số doanh nghiệp hoặc là mã số của hộ đăng ký kinh doanh.

Nhưng hiện nay, doanh nghiệp khi thành lập sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp và có mã số doanh nghiệp (mã số này được gọi là số giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp), hộ kinh doanh khi thành lập sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh và có mã số hộ kinh doanh (mã số này được gọi là số giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh).

Như vậy, về cơ bản thì số giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cũ và số giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp/ số giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh bây giờ có thể hiểu là giống nhau, cơ bản nó chỉ khác nhau về thời điểm xuất hiện của hai thuật ngữ này mà thôi.

Mã số doanh nghiệp được quy định tại Điều 29 của Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 29 Luật doanh nghiệp 2020

1.Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2.Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Mã số hộ kinh doanh Điều 3 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT như sau:

Điều 3 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

a) Mã cấp tỉnh: 02 ký tự, theo Phụ lục VII-2ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Mã cấp huyện: 01 ký tự, theo Phụ lục VII-2ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

d) Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự, từ 000001 đến 999999.

2.Các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập mới sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

3.Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách giữ nguyên mã chữ cũ và đơn vị được tách được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

4.Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc được tách.

Như vậy đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh khi thành lập và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có mã số doanh nghiệp hoặc là mã số hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh.

Hiện nay Luật doanh nghiệp không có khái niệm về số đăng ký kinh doanh theo đó có thể hiểu rằng số đăng ký kinh doanh chính là số được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khi thành lập hoặc là số ghi trên giấy thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh được thành lập.

Vai trò của số đăng ký kinh doanh

Số đăng kí kinh doanh có vai trò quan trọng đối với cả chủ sở hữu doanh nghiệp cũng như là đối với hộ kinh doanh, với cơ quan quản lí nhà nước và với cả những chủ thể có quan tâm đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh có số đăng kí kinh doanh đó, cụ thể:

Thứ nhất: Số đăng kí kinh doanh giúp cho việc kê khai nộp thuế của doanh nghiệp được dễ dàng hơn. Vì mã số doanh nghiệp (chính là số đăng kí kinh doanh) đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình kê khai nộp thuế.

Thứ hai: Số đăng kí kinh doanh giúp cho cơ quan quản lí nhà nước thực hiện quản lí việc thành lập, hoạt động của doanh nghiệp/ hộ kinh doanh  được dễ dàng hơn.

Thứ ba: Số đăng kí kinh doanh giúp cho các chủ thể có quan tâm đến doanh nghiệp/ hộ kinh doanh có thể tiến hành tra cứu thông tin cơ bản về doanh nghiệp/ hộ kinh doanh đó ( như tên người đại diện theo pháp luật, lĩnh vực kinh doanh, ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, tình trạng còn hoạt động kinh doanh hay không,…) khi biết mã số doanh nghiệp/ mã số hộ kinh doanh. Việc tra cứu thông tin đăng kí doanh nghiệp có thể được thực hiện tại cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp.

Sau đó sẽ điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu để kiểm tra được số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc là hộ kinh doanh

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

– Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

– Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Làm sao để được cấp số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Bạn chỉ có thể được nhận số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh để có thể xác định trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hợp lệ.

Thực hiện đăng ký kinh doanh để được cấp mã số doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Trong trường hợp cần có mã số hộ kinh doanh, bạn có thể chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu dưới đây nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện:

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp

Trong trường hợp muốn được cấp mã số doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn), bạn có thể chuẩn bị hồ sơ và nộp đến phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định. Khi đó, phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ để được xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Doanh nghiệp phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp có thể gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến phòng đăng ký kinh doanh;

Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật và yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu thông tin kê khai không trung thực và chính xác;

Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, có thể gửi xin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh. Sau 3 ngày làm việc, doanh nghiệp sẽ được xem xét cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong về số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035