Quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

Quyết toán thuế là một phần nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Mục đích của quyết toán nhằm làm rõ, minh bạch các loại thuế mà công ty đã, đang, và cần phải nộp. Vậy quy trình và hồ sơ làm thủ tục quyết toán thuế như thế nào? Vậy quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước được quy định như thế nào. Bài viết về quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Quy trình làm thủ tục quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

Bao gồm các bước sau:

Công ty/doanh nghiệp cần nộp tờ khai quyết toán thuế ( Kê khai đầy đủ )

Cơ quan thuế kiểm tra thủ tục và hình thức hồ sơ báo cáo quyết toán ngay tại bàn. Sau đó ghi bổ sung vào sổ thuế đối với một số khoản chênh lệch của số liệu báo cáo chính thức so với số liệu quyết toán do doanh nghiệp đã kê khai trong niên độ báo cáo.

Cơ quan thuế sẽ thực hiện công việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Mục đích phát hiện các hành vi gian lận trốn thuế để truy thu lại vào ngân sách nhà nước. Nếu nặng doanh nghiệp có thể bị truy tố, khởi tố. Nhẹ thì bị xử phạt.

Hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp

Dựa vào quy định khoản 3, điều 16, Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì hồ sơ quyết toán bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN

Báo cáo tài chính cuối năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm phân chia, sát nhập,giải thể, chuyển đổi, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)

Hai trường hợp quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

Thông tư 111/2013/TT-BTC phân chia 2 trường hợp quyết toán thuế cho người nước ngoài nghỉ việc gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.”

Trình tự quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

– Thời hạn khai quyết toán thuế: Đối với cá nhân người nước ngoài làm việc đến hết năm dương lịch (31/12)

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC: Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có ủy quyền quyết toán thuế TNCN, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam không ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải thực hiện quyết toán cho cá nhân.

Đối với cá nhân người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động trong năm dương lịch:

Theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC và Điều 32 Luật quản lý thuế: Cá nhân cư trú là.người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh, chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân không thể thực hiện được do thời gian quá gấp không thể chuẩn bị tập hợp đủ hồ sơ và tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày cá nhân xuất cảnh. Quyết toán thuế cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày, trên 183 ngày.

quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước
quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước

Trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN thuế suất 20% trên tổng số thu nhập chi trả cho cá nhân không cư trú theo từng lần chi trả.

Cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh

Theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.

Mức giảm trừ gia cảnh quy định như sau:

Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Bù trừ thuế TNCN sau khi quyết toán thuế TNCN

Khoản 4, Khoản 5, Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC và Điều 22 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế.

Cách xác định thu nhập chịu thuế

Theo Công văn 2545/CTHN-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế được quy định như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế 

Theo Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

Tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định từ Tiết b.1 đến b.11, Điểm b, Khoản 2, Điều 2 của Thông tư này.

Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án, nhuận bút theo quy định pháp luật về chế độ nhuận bút, tiền tham gia các hoạt động giảng dạy, tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hiệp hội nghề nghiệp,…

Các khoản bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài khoản tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng quy định tại Điểm e.

Hướng dẫn khai thuế

Nguyên tắc khai thuế đối với người nước ngoài nghỉ việc như sau:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp có số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam 183 ngày trở lên:

Năm thứ nhất: Kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.

Từ năm thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh

Dựa vào các thông tin trên đây, doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài sẽ nắm được quyết toán thuế cho người nước ngoài nghỉ việc như thế nào. Ngoài việc xác định cá nhân cư trú hoặc không cư trú, người thực hiện quyết toán thuế cần xác định thu nhập chịu thuế, cách khấu trừ và khai thuế, nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về quyết toán thuế cho người nước ngoài về nước và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035