Quy trình làm cccd

quy trình làm cccd

Theo quy định mới thì công dân phải đổi chứng minh nhân dân sang cccd. Vậy quy trình làm cccd như thế nào? Những lưu ý khi đi làm cccd? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba.

Đối tượng làm thẻ căn cước công dân gắn chip gồm những ai

Ngày 23/01/2021 Bộ Công An đã ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ căn cước công dân (CCCD) mới. Theo đó các đối tượng được áp dụng hình thức thẻ CCCD gắn chip gồm có các đối tượng sau:

  1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
  2. Công an các đơn vị, địa phương.
  3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất, cấp và quản lý thẻ Căn cước công dân.

Như vậy bất cứ ai là Công dân Việt nam đủ 14 tuổi đều có thể đổi thẻ CCCD gắn chip. Mẫu thẻ CCCD gắn chip sẽ có rất nhiều điểm khác biệt so với mẫu thẻ chứng minh nhân dân cũ và thẻ CCCD mã vạch.

Quy trình làm cccd

Theo quy định thủ tục đổi CMND 9 số, CMND 12 số, thẻ CCCD mã vạch sang thẻ CCCD gắn chip được thực hiện theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2019/TT-BCA.

Cần chuẩn bị các giấy tờ gì?

Theo quy định để thực hiện thủ tục đổi CMND, thẻ CCCD mã vạch sang thẻ CCCD gắn chip, người dân khi đi làm thẻ cần mang theo các loại giấy tờ sau:

  1. Thẻ CCCD mã vạch hoặc CMND đã được cấp.
  2. Sổ hộ khẩu
  3. Các giấy tờ hợp pháp xác nhận về việc có thay đổi thông tin công dân nếu sự thay đổi này chưa được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp bị mất thẻ CCCD và CMND đã được cấp, không thể trình lên khi làm thủ tục đổi thể thì người dân buộc phải người dân buộc phải có sổ hộ khẩu, các giấy tờ hợp pháp xác nhận về việc có thay đổi thông tin công dân nếu có. 

 Các bước thực hiện đổi sang mẫu thẻ CCCD gắn chip

Để thực hiện đổi CMND, thẻ CCCD mã vạch sang thẻ CCCD gắn chip, người có nhu cầu đổi cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Điền vào Tờ khai Căn cước công dân

Người dân đến tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai) hoặc các địa điểm triển khai đổi thẻ CCCD theo quy định.

Người dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

Sau khi điền xong tờ khai người dân nộp cho Cán bộ tiếp nhận. cán bộ tiếp nhận sẽ hồ sơ thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.

  • Trường hợp người thực hiện đổi thẻ có sự thay đổi về thông tin, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì Cán bộ sẽ yêu cầu xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.
  • Trường hợp người thực hiện đổi thẻ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó. 
  • Chụp ảnh chân dung của công dân.

Bước 2: Đóng lệ phí đổi thẻ CCCD gắn chip

Công dân đóng lệ phí cấp CCCD theo quy định tại Thông tư 112/2020/TT-BTC và Thông tư 59/2019/TT-BTC. Cụ thể như sau:

  • Từ ngày 1/1/2021-30/6/2021 lệ phí làm căn cước công dân được giảm 50% so với quy định.
  • Từ ngày 1/7/2021 lệ phí sẽ được tính về mức thu lệ phí thông thường theo quy định tại Điều 4, Thông tư 59/2019/TT-BTC. 

Cụ thể lệ phí làm căn cước công dân như sau:

Đơn vị: đồng/thẻ

STT

Loại lệ phí

Mức thu từ 01/01/2021 – 30/6/2021

Mức thu từ 01/7/2021

1

Chuyển từ Chứng minh nhân dân 09 số, 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000

30.000

2

– Đổi thẻ CCCD khi:

– Bị hư hỏng không dùng được;

– Thay đổi họ, tên, chữ đệm; Đặc điểm nhận dạng;

– Xác định lại giới tính, quê quán;

– Có sai sót về thông tin trên thẻ;

– Khi công dân yêu cầu.

25.000

50.000

3

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất; khi trở lại quốc tịch Việt Nam

35.000

70.000

Bảng lệ phí làm căn cước công dân gắn chip năm 2021.

Lưu ý các trường hợp bị mất thẻ, làm lại thẻ, đổi thẻ CCCD gắn chip sẽ có phí cao hơn so với làm thẻ CCCD gắn chi lần đầu.

quy trình làm cccd
quy trình làm cccd

Bước 3: Nhận giấy hẹn trả thẻ CCCD gắn chip

Sau khi nộp phí làm thẻ xong, người làm thẻ sẽ được cán bộ cơ quan quản lý CCCD cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD gắn chip. Trên giấy hẹn trả sẽ ghi rõ ngày tháng, địa điểm trả thẻ. 

  • Trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ CCCD qua đường chuyển phát nhanh đến địa chỉ theo yêu cầu: Tiến hành thu CCCD, cắt góc và trả lại sau khi công dân hoàn thành thủ tục cấp CCCD.
  • Trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ CCCD tại đơn vị cấp: Tiến hành thu hồi, cắt góc và trả lại CCCD khi trả thẻ CCCD gắn chíp điện tử. Đối với CCCD bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy CCCD

Bước 4: Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Người dân căn cứ vào thời gian ghi trên giấy hẹn đến nhận thẻ CCCD gắn chip mới. Nếu nhận tại địa điểm đăng ký theo yêu cầu thì thời gian nhận được sẽ có thể chậm hơn thời gian ghi trên giấy hẹn, tùy thuộc vào dịch vụ vận chuyển.

Thời hạn xử lý hồ sơ cấp CCCD

Nếu công dân nộp hồ sơ tại cấp huyện, với những địa bàn thuộc TP hoặc thị xã, công an phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử của công dân lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư trong thời hạn 1,5 ngày làm việc (đối với cấp, đổi) và 5 ngày (đối với cấp lại), kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ.

Với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, thời hạn là 10 ngày; với các khu vực còn lại là 5 ngày; kể cả cấp, đổi hay cấp lại.

Nếu công dân nộp hồ sơ tại cấp tỉnh, thời hạn hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư là 2 ngày.

Về phần Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, nếu dữ liệu điện tử do Công an các tỉnh/TP chuyển lên thì trong vòng 2 ngày (đối với cấp, đổi) và 5 ngày (đối với cấp lại) kể từ khi nhận đủ dữ liệu, Cục trưởng phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ CCCD.

Nếu hồ sơ do Trung tâm Dữ liệu quốc gia tiếp nhận thì thời hạn là 4 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 3 ngày kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ CCCD, Cục phải chuyển phát thẻ về đến nơi làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại CCCD của công dân.

* Về nơi cấp căn cước công dân

– Nếu trước đây chưa được cấp CMND hoặc CCCD: làm thủ tục cấp tại CA cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có thường trú.

– Nếu đã cấp CMND nhưng chưa được cấp CCCD: làm tại CA cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có thường trú.

– Nếu trước đây đã cấp CCCD thì có thể đổi, cấp lại thẻ CCCD tại Công an cấp huyện nơi thường trú hoặc công an cấp tỉnh ở bất kỳ tỉnh thành nào. 

– Công an các tỉnh, thành sẽ đổi CCCD gắn chip cho công dân tạm trú (chưa có hộ khẩu thường trú) trên địa bàn quản lý, với điều kiện công dân đó có thông tin đầy đủ trên hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư. Hiện đang chờ Bộ Công an chuyển dữ liệu người ngoại tỉnh tạm trú cho công an các tỉnh thành, khi nào xong thì mới cấp được thẻ CCCD cho người tạm trú.

– Từ ngày 1/5/2021, Công an TP HCM sẽ cấp thẻ CCCD có gắn chip cho người dân ở tỉnh khác đang sinh sống và làm việc ở TP HCM, điều kiện là phải đem theo sổ hộ khẩu (ở tỉnh) + CMND/CCCD + giấy khai sinh.

Lưu ý khi sử dụng thẻ căn cước

– CMND/CCCD cũ còn hiệu lực thì người dân vẫn dùng để giao dịch, thực hiện thủ tục khác. Khi có thẻ CCCD mới, cơ quan công an mới cắt góc CMND, CCCD cũ và giao lại.

– Ngoài CCCD gắn chip, các loại giấy tờ căn cước như CMND 9 số, CMND 12 số, CCCD mã vạch còn hạn, vẫn được sử dụng bình thường.

– Thẻ CCCD mã vạch khi đổi sang thẻ CCCD gắn chip thì vẫn giữ nguyên 12 số. Nếu đổi từ CMND loại 9 số sang CCCD gắn chip thì sẽ đổi số sang số căn cước 12 số.

– Thẻ Căn cước công dân có thể thay thế hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

– Khi xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác xác nhận các thông tin đã có trong thẻ căn cước.

Những trường hợp bị xử phạt liên quan đến căn cước công dân

– Hiện nay không có quy định nào về việc xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng CCCD; chỉ có quy định về xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng CMND.

– Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định việc xử phạt như sau:

* Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, thu hồi sổ hộ khẩu nếu tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu khi làm thủ tục cấp, đổi Căn cước công dân. (Khoản 2 Điều 8).

* Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  1. Không xuất trình CCCD khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
  2. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi CCCD (Ví dụ: CMND hết hạn sử dụng nhưng không đổi sang thẻ Căn cước công dân)
  3. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, nộp lại CCCD khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

* Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  1. Chiếm đoạt, sử dụng CCCD của người khác;
  2. Tẩy xóa, sửa chữa, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng CCCD;
  3. Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

* Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả để làm CCCD

* Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi làm giả CCCD, sử dụng CCCD giả; thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố, mua bán CCCD; mượn, cho mượn CCCD để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quy trình làm cccd. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về quy trình làm cccd và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775