Quy định về căn cước công dân gắn chip

quy định về căn cước công dân gắn chip

Hiện nay, có rất nhiều người đi làm thẻ CCCD nhưng không biết nên làm ở đâu, được thực hiện như thế nào để phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, Luật Rong Ba xin cung cấp một số thông tin về quy định về căn cước công dân gắn chip để mọi người cùng nắm rõ hơn, hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé!

Căn cước công dân gắn chip là gì?

Thẻ căn cước gắn chip hay thẻ căn cước điện tử (e-ID) là thiết bị nhận dạng thông minh cho phép tích hợp lượng lớn dữ liệu về bảo hiểm, bằng lái… Thẻ căn cước gắn chip có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Người dùng chỉ cần dùng thẻ căn cước điện tử để có thể tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau.

Thẻ căn cước điện tử có thể nằm trong cơ sở hạ tầng khóa công khai (PKI), lưu trữ chứng nhận điện tử được mã hóa do nhà cung cấp PKI phát hành, cùng hàng loạt thông tin liên quan. Thẻ e-ID có thể cung cấp khả năng xác thực hai hoặc ba bước nếu được tích hợp dữ liệu nhận diện sinh trắc học.

Tại sao phải sử dụng căn cước gắn chip?

Bộ Công an ban hành mẫu thẻ CCCD gắn chíp mới căn cứ theo Luật Căn cước công dân 2014, theo đó, tương tự như mẫu thẻ cũ thì tại mặt trước của thẻ vẫn sẽ in trực tiếp thời hạn sử dụng theo nguyên tắc tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014:

– Thẻ CCCD phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

– Trường hợp thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

So với các loại giấy tờ tùy thân hiện nay, căn cước công dân gắn chip có nhiều ưu điểm như tích hợp được nhiều thông tin của công dân hơn, liên thông với các thông tin khác về thuế, bằng lái xe, bảo hiểm y tế… Vì vậy, người dân chỉ cần mang theo căn cước công dân thay vì nhiều loại giấy tờ khác khi làm các thủ tục hành chính như trước đây, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Ngoài việc cho phép chính quyền truy suất dữ liệu công dân nhanh, chính xác, thẻ căn cước điện tử còn cho phép người dùng có thể truy cập và sử dụng hệ thống dịch vụ công

Có bắt buộc đổi thẻ căn cước công dân gắn chip?

Căn cứ theo Thông tư số 06/2021/TT-BCA ban hành ngày 23/1/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chip thì đối tượng áp dụng là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp; đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

Mặt khác tại Khoản 2, Điều 4; Thông tư số 06/2021/TT-BCA quy định thẻ CCCD đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD gắn chip theo quy định. Trường hợp công dân bắt buộc phải đổi là trường hợp có CMND 9 số; CMND 12 số và CCCD mã vạch hết hạn, hỏng mới nằm trong diện bắt buộc phải đổi sang CCCD mới. Trong thời gian làm bạn hoàn toàn có thể tra cứu CCCD gắn chip làm xong chưa.

quy định về căn cước công dân gắn chip
quy định về căn cước công dân gắn chip

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi làm căn cước công dân gắn chip

Đối với người đổi từ CMND qua CCCD gắn chíp

Người dân cần mang theo:

+ CMND đã được cấp, sổ hộ khẩu.

+ Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác; trong trường hợp thông tin công dân khai trên tờ khai đề nghị cấp CCCD gắn chíp; có thay đổi so với thông tin trong sổ hộ khẩu; hoặc trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đối với người đổi từ CCCD mã vạch qua CCCD gắn chíp

Vì khi cấp CCCD mã vạch thì thông tin của công dân đã được lưu trên cơ sở dữ liệu quốc gia; vì vậy khi đổi sang mẫu thẻ CCCD gắn chíp mới thì người dân chỉ cần mang:

+ CCCD mã vạch đã được cấp.

+ Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác; trong trường hợp thông tin công dân khai trên tờ khai đề nghị cấp CCCD gắn chíp; có thay đổi so với thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lưu ý: Thực tế tại một số địa phương; người dân cần bước xin giấy giới thiệu đổi CMND sang CCCD của công an cấp xã; sau đó mới nộp tại công an cấp huyện và làm thủ tục tại công an cấp huyện.

Chi phí làm thẻ căn cước công dân gắn chip như thế nào?

Mức thu lệ phí Chi phí
Chuyển từ Chứng Minh Thư Nhân Dân 9 số, Chứng Minh Nhân Dân 12 số sang cấp thẻ Căn Cước Công Dân 30.000 đồng/thẻ CCCD
Đổi thẻ Căn Cước Công Dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu 50.000 đồng/thẻ CCCD
Cấp lại thẻ Căn Cước Công Dân khi bị mất thẻ Căn Cước Công Dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của luật quốc tịch Việt Nam 70.000 đồng/thẻ CCCD

Nhận Thẻ Căn Cước Công Dân qua đường bưu điện thì ngoài tiền phí phải đóng như quy định , công dân phải đóng thêm tiền phí chuyển phát. Mức thu phí sẽ tùy theo từng địa phương, tùy địa chỉ nơi công dân đăng ký nhận thẻ.

Nếu sử dụng dịch vụ làm thẻ căn cước lấy ngay thì bạn cần trả thêm một khoản phí dịch vụ nhất định.

Các trường hợp được miễn, không phải nộp lệ phí cấp thẻ Căn cước

Theo Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC, công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu không phải nộp lệ phí. Quy định này cũng áp dụng với công dân đổi thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp sau:

+ Công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

+ Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên (từ đủ 23 tuổi, đủ 38 tuổi và đủ 58 tuổi);

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Bên cạnh đó, các trường hợp được miễn lệ phí làm Căn cước công dân bao gồm: 

– Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

– Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo;

Dịch vụ làm căn cước công dân gắn chip đúng hạn của Luật Rong Ba

Nếu bạn đã từng tham gia vào một quy trình hành chính, bạn phải biết rằng nó sẽ mất rất nhiều thời gian. Đặc biệt nếu bạn cần gấp căn cước công dân để làm thủ tục khác. Thì nên chọn sử dụng dịch vụ làm căn cước công dân gắn chip nhanh chóng của Luật Rong Ba

Bạn không cần phải lo lắng về thời gian chờ đợi lâu khi sử dụng dịch vụ của Luật Rong Ba vì nó có thể giúp bạn giảm thời gian nhận thẻ, tiết kiệm chi phí và thời gian làm thẻ căn cước công dân.

Khi sử dụng Dịch vụ làm căn cước công dân gắn chip đúng hạn bạn sẽ nhận được các lợi ích sau:

Thời gian hoàn thành thẻ căn cước công dân gắn chip đúng hạn

Giúp bạn tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại.

Bàn giao thẻ đúng hẹn

Miễn phí giao nhận hồ sơ tận nơi tại địa chỉ khách yêu cầu.

Đảm bảo giá thành tốt nhất và không có phí phát sinh trong quá trình làm thẻ.

Dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn nhiệt tình, tận tâm.

Đổi thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp huyện)

Trình tự thực hiện

– Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị đổi thẻ Căn cước công dân.

Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp công dân đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì thực hiện các bước sau.

– Bước 2: Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

– Bước 3: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân.

– Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.

– Bước 5: Thu Căn cước công dân cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an).

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

– Bước 6: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 07 Ngày làm việc

Phí: 0 Đồng 

Lệ phí: 0 Đồng

Lệ phí: 0 Đồng

Lệ phí: 50.000 Đồng

+ Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
+ Cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
Trực tuyến 07 Ngày làm việc   Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân.

Thành phần hồ sơ

Bao gồm
 
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an). Mẫu CC02 kèm theo TT66.doc Bản chính: 1 – Bản sao: 0

Cơ quan thực hiện

Công an huyện

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quy định về căn cước công dân gắn chip. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về nội dung trên và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775