Quy định trừ thuế tncn

quy định trừ thuế tncn

Mọi cá nhân thuộc trường hợp quy định của pháp luật thì đều phải thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng do các cá nhân trực tiếp đi nộp mà sẽ được hoàn thành thông qua phương pháp khấu trừ thuế. Vậy khấu trừ thuế TNCN là gì? Vậy quy định trừ thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về quy định trừ thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Những quy định trừ thuế tncn

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là hoạt động do các cá nhân hay các doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền lương, thu nhập cho người lao động, tiến hành trừ tiền thuế TNCN tương ứng vào số lương của người lao động trước khi thực hiện thanh toán cho họ.

Đối tượng trong trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân này sẽ được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cụ thể những đối tượng được cấp bao gồm:

Những cá nhân trực tiếp yêu cầu được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp sẽ cấp.

Lưu ý: Nếu không có yêu cầu thì doanh nghiệp quản lý sẽ không cấp.

Trường hợp cá nhân ủy quyền để quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp quản lý không được phép cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Tuy nhiên, với một số trường hợp ngoại lệ như người không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp hoặc hợp đồng chỉ có thời hạn nhỏ hơn 3 tháng thì doanh nghiệp quản lý sẽ không được quyền cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cố định mà chỉ có thể cấp chứng từ riêng cho từng lần khấu trừ thuế.

Hoặc có thể doanh nghiệp quản lý sẽ cấp một chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thời hạn sử dụng nhiều lần trong một kỳ tính thuế.

Còn đối với trường hợp cá nhân có hợp đồng lao động với thời hạn nhiều hơn 3 tháng thì doanh nghiệp quản lý sẽ phải cấp cho cá nhân một chứng từ cho một kỳ tính thuế.

Tìm hiểu quy định trừ thuế tncn

Thứ nhất, đối với thu nhập của các cá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý phải trả các khoản thu nhập chịu thuế cho các cá nhân không cư trú sẽ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập. 

Thứ hai, đối với thu nhập của các cá nhân cư trú

Thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công

Đối với các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý sẽ thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, bao gồm cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba tháng trở lên tại nhiều nơi.

Đối với các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên nhưng đã nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý sẽ trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Đối với các cá nhân là người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý sẽ trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tại Việt Nam của người nộp thuế. Thời gian này được ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc để thực hiện việc tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với các cá nhân có thời gian làm việc từ 183 ngày tại Việt Nam trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với các cá nhân có thời gian làm việc dưới 183 ngày tại Việt Nam trong năm tính thuế).

Các doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với tiền tích lũy đã mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đã đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này.

Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp

Các công ty xổ số, các doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân làm tại đại lý xổ số, bảo hiểm hoặc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp sẽ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân. 

Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân đã tự khai thuế.

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán sẽ đều phải khấu trừ thuế theo mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi được thanh toán cho người chuyển nhượng.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý nhận chuyển nhượng vốn góp của các cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp.

Thu nhập từ trúng thưởng

Tổ chức trả tiền thưởng sẽ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thưởng cho các cá nhân trúng thưởng. 

Thu nhập từ bản quyền hoặc hoạt động nhượng quyền thương mại

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại sẽ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập. Số thuế khấu trừ sẽ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng, theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân với mức thuế suất 5%. Đối với trường hợp hợp đồng có giá trị lớn và được thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán. Phần còn lại phải nhân với mức thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ phải khấu trừ thuế TNCN tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần.

quy định trừ thuế tncn
quy định trừ thuế tncn

Các trường hợp được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo khoản 2, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Đơn vị cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động nếu có yêu cầu.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể được cấp theo từng lần phát sinh khấu trừ. Hoặc cấp cho cả 1 kỳ trong năm dương lịch. 

Trường hợp cá nhân không yêu cầu. Hoặc đối với các cá nhân ủy quyền quyết toán tại thì đơn vị, cá nhân trả thu nhập không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Ví dụ:

Anh X ký hợp đồng dịch vụ với công ty sản xuất tấm lợp ABC để vệ sinh bể nước hàng tháng. Theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 7/2020. Thu nhập của Anh X được Công ty thanh toán theo từng tháng. tiền thù lao hàng tháng là 2.300.000 đồng.

Như vậy, Anh X có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng. Hoặc cấp một chứng từ khấu trừ từ tháng 11 đến tháng 12/2019 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 07/2020.

Đơn vị/ cá nhân trả thu nhập tự in phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định tại Thông tư 37/2010/TT-BTC. Theo đó, Điều kiện để tổ chức, cá nhân được phép in chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Đơn vị, cá nhân phải có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.

Đơn vị, cá nhân bắt buộc đã đăng ký thuế và có mã số thuế

Đơn vị, cá nhân phải có trang thiết bị máy tính và phần mềm bảo vệ

Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế từ 02 lần trở lên Trong thời gian 01 năm trở về trước.

Hồ sơ thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN của cơ quan thuế

Trong trường hợp không đủ điều kiện hoặc không muốn tự in thì đơn vị/cá nhân nộp thuế có thể làm thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN của cơ quan thuế như sau:

Hồ sơ mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế (mẫu 07/CTKT-TNCN).

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (01 bản Photo công chứng).

Giấy giới thiệu của công ty (01 bản).

CMND, căn cước công dân của người trên giấy giới thiệu.

Nơi nộp hồ sơ:

Phòng ấn chỉ Chi cục thuế quản lý DN.

Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục thì Chi cục thuế sẽ Cấp cho DN 1 Cuốn Chứng từ khấu trừ thuế TNCN. 

Một cuốn chứng từ khấu trừ thuế TNCN có 50 số, mỗi số có 2 liên:

Liên 1: Báo soát và Lưu;

Liên 2: Giao cho người nộp thuế (cá nhân được khấu trừ thuế)

Mức khấu trừ thuế TNCN

Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quản lý trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng, có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn được quy định tại Điều 28, Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Theo quy định này thì khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là việc một tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp quản lý trả thu nhập thực hiện tính trừ số tiền phải nộp vào thu nhập thực tế của cá nhân nộp thuế trước khi trả thu nhập.

Thuế TNCN khấu trừ tại nguồn là một hình thức của các loại thuế thu nhập mà cơ quan quản lý thuế sẽ thu bằng cách khấu trừ trực tiếp vào khoản tiền mà người trả thu nhập trả cho người nhận thu nhập.

Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi trả thu nhập cho các cá nhân tại doanh nghiệp đã được quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Theo đó, người chủ doanh nghiệp khi chi trả tiền lương cho người lao động sẽ không trả luôn toàn bộ tiền lương được ghi trên hợp đồng lao động mà sẽ phải giữ lại một phần trong số lương đó để giao nộp cho cơ quan quản lý thuế. Đây chính là phần thuế lương phải nộp bởi vì người lao động đó có nguồn thu nhập từ lương. Và đối với trường hợp này, phần thuế lương đó sẽ tồn tại dưới hình thức thuế khấu trừ tại nguồn.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quy định trừ thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về quy định trừ thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035