Quy định tính thuế thu nhập cá nhân

quy định tính thuế thu nhập cá nhân

Về đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân, theo quy định tại Điều 2, Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012, bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế. Vậy quy định tính thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào. Bài viết về quy định tính thuế thu nhập cá nhân của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Tìm hiểu quy định tính thuế thu nhập cá nhân

Kỳ tính thuế là gì? 

Trước khi đi vào tìm hiểu về nội dung của khái niệm kỳ tính thuế là gì? Thì trước hết tác giả sẽ gửi đến quý bạn đọc nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân là gì? Theo như quy định của pháp luật hiện hành thì thuế thu nhập cá nhân được biết đến là thuế trực thu tức là việc tính thuế dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính vào miễn thuế và các khoản được giảm trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân cùng các văn bản, hướng dẫn liên quan.

Từ đó thì thuế thu nhập cá nhân được thu dựa trên kỳ tính thuế thu nhập cá nhân và được gọi tắt là kỳ tính thuế. Dưới góc độ pháp lý thì khái niệm về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân được biết đến với nội dung là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước. Vậy kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất cụ thể như thế nào?

Quy định kỳ tính thuế thu nhập cá nhân?

Chính vì việc thực hiện tự do hóa của nền kinh tế thương mại nên các loại thuế Xuất – Nhập khẩu giảm dần theo thời gian. Do đó, thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở nên quan trọng và là nguồn thu chính cho ngân sách Nhà nước. Nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân chí được nâng cao, ý thức tự giác xã hội cũng phổ biến hơn, thu nhập bình quân đầu người của mỗi cá nhân ngày càng tăng cao. Và việc hoàn thành nghĩa vụ với xã hội, tăng thu cho ngân sách nước nhà là điều hiển nhiên.

Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC với nội dung như sau:

“1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

Ví dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015″.

Từ quy định này có thể thấy rằng, Kỳ tính thuế năm được áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trường hơp trong năm dương lịch: cá nhân có mặt tại Việt Nam từ một trăm tám mươi ba ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch. Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới một trăm tám mươi ba ngày, nhưng tính trong mười hai tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ một trăm tám mươi ba ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là mười hai tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Bên cạnh đó thì kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: Áp dụng đối với các loại hình thu nhập như đã được nêu ra tại Điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc thu thuế thu nhập cá nhân sẽ được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể.

“b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

c) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán”.

Từ quy định vừa nêu có thể thấy rằng đối với kỳ tính thuế theo từng chuyển nhượng hoặc theo năm. Theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán cá nhân phải đăng ký từ đầu năm đối với cơ quan thuế. Trong đó thì từng lần chuyển nhượng được biết đến là việc cá nhân thực hiện hoạt động chuyển nhượng lại quyền sở hữu, sử dụng bất động sản hoặc các loại tài sản hợp pháp cho cá nhân hoặc là đơn vị, tổ chức khác khác theo thỏa thuận hoặc hợp đồng đã được giao kết trước đó.

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC với nội dung như sau:

“2. Đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh”.

Từ quy định vừa được nêu ra ở trên thì có thể thấy rằng kỳ tính thuế được tính đối với những cá nhân không cư trú và thực hiện hoạt động tính thuế được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Bên cạnh đó thì theo như quy định của pháp luật này thì đối với những cá nhân kinh doanh không cư trú mà trong hoạt động kinh doanh lại có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì theo như quy định của pháp luật hiện hành thì những cá nhân này sẽ có kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú theo như quy định tại khoản 1 Điều này đối với các thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không có nơi cư trú này.

quy định tính thuế thu nhập cá nhân
quy định tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân? Các bậc tính thuế thu nhập cá nhân 2022 trong quy định tính thuế thu nhập cá nhân

Sau khi xác định được đối tượng phải đóng thuế TNCN 2022, việc tiếp theo cần tìm hiểu đó là cách tính thuế với từng loại đối tượng cũng như các bậc tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2022. Thông qua đó, nắm được thông tin để thực hiện quyết toán thuế TNCN theo đúng thủ tục, quy trình.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo từng loại đối tượng phải nộp thuế TNCN sẽ có cách tính thuế TNCN tương ứng. Theo quy định, 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Với cá nhân cư trú, sẽ có 2 trường hợp:

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân với từng trường hợp cụ thể như sau:
Với cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Lưu ý, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
Trong đó, các khoản giảm trừ gồm:

Giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế;

Giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

Các khoản thu nhập miễn thuế từ tiền lương, tiền công sẽ gồm:

Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ;

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Đối với trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động thời hạn dưới 3 tháng, căn cứ theo quy định tại Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, NLĐ sẽ bị khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Trong khi đó, với cá nhân không cư trú, công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo Khoản 1, Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

 Thuế thu nhập cá nhân = 20% x Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương NLĐ nhận được trong kỳ tính thuế.
Cùng với đó, nếu lao động ký hợp đồng thử việc và có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì sẽ phải khấu trừ thuế 10%.

 Các bậc tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, có 7 bậc tính thuế thu nhập cá nhân (dựa trên thu nhập theo tháng).
Cụ thể gồm:

Thu nhập <= 5 triệu

5 triệu <  Thu nhập <= 10 triệu

10 triệu < Thu nhập <= 18 triệu

18 triệu < Thu nhập <= 32 triệu

32 triệu < Thu nhập <= 52 triệu

52 triệu < Thu nhập <= 80 triệu

Thu nhập > 80 triệu

Theo đó, việc tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp có thể áp dụng theo 2 cách như bảng dưới đây:

Bậc

Thu nhập tính thuế (TNTT)/tháng

Thuế suất

Công thức tính thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

5 triệu VNĐ trở xuống

5%

0 triệu VNĐ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 05 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ

10%

0,25 triệu VNĐ + 10% TNTT trên 5 triệu VNĐ

10% TNTT – 0,25 triệu VNĐ

3

Trên 10 triệu VNĐ đến 18 triệu VNĐ

15%

0,75 triệu VNĐ + 15% TNTT trên 10 triệu VNĐ

15% TNTT – 0,75 triệu VNĐ

4

Trên 18 triệu VNĐ đến 32 triệu VNĐ

20%

1,95 triệu VNĐ + 20% TNTT trên 18 triệu VNĐ

20% TNTT – 1,65 triệu VNĐ

5

Trên 32 triệu VNĐ đến 52 triệu VNĐ

25%

4,75 triệu VNĐ + 25% TNTT trên 32 triệu VNĐ

25% TNTT – 3,25 triệu VNĐ

6

Trên 52 triệu VNĐ đến 80 triệu VNĐ

30%

9,75 triệu VNĐ + 30% TNTT trên 52 triệu VNĐ

30 % TNTT – 5,85 triệu VNĐ

7

Trên 80 triệu VNĐ

35%

18,15 triệu VNĐ + 35% TNTT trên 80 triệu VNĐ

35% TNTT – 9,85 trđ

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quy định tính thuế thu nhập cá nhân. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về quy định tính thuế thu nhập cá nhân và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035