Quy định làm căn cước công dân

quy định làm căn cước công dân

Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Việc làm thẻ Căn cước công dân hiện nay vẫn chưa bắt buộc, tuy nhiên so với giấy chứng minh nhân dân thì thẻ Căn cước công dân có nhiều tiện lợi hơn. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Rong Ba xin đưa ra một số ý kiến bình luận về quy định làm căn cước công dân, hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé!

Quy định làm căn cước công dân theo quy định của pháp luật

Thẻ căn cước công dân là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật căn cước công dân 2014 thì Căn cước công dân được hiểu là:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

“Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.”

Như vậy, thẻ CCCD là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ CCCD để kiểm tra về căn cước và các thông tin thể hiện trên thẻ; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

 Làm thẻ căn cước công dân cần giấy tờ gì?

  • Điền tờ khai theo mẫu quy định
  • Ảnh thẻ và thu thập vân tay

Làm thẻ CCCD bao giờ thì được lấy?

Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:

Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

“1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.”

Như vậy, thời hạn cấp thẻ căn cước công dân ở thành phố, thị xã là không quá 07 ngày. Vùng núi, biên giới, hải đảo thì không quá 20 ngày. Khu vực còn lại không quá 15 ngày thì được cấp thẻ Căn cước công dân. Tuy nhiên, hiện nay, số lượng làm CCCD tại các địa phương trên cả nước là rất lớn nên thời gian trả thẻ sẽ lâu hơn quy định từ 20 ngày đến 1 tháng.

Thông tin được công an các địa phương thu thập chuyển ra Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội để sản xuất thẻ. Hiện, cả nước cùng thực hiện một lúc nên thời gian lâu hơn quy định. Các lực lượng chức năng đang nỗ lực hết sức để việc cấp thẻ được diễn ra nhanh, gọn. Trong lúc chờ đợi có thẻ, người dân vẫn có thể sử dụng CMND và CCCD chưa gắn chip để giao dịch bình thường.

Chậm trả thẻ Căn cước công dân 2022 phải làm sao?

Người dân bị chậm trả thẻ hoặc có thắc mắc liên quan đến CCCD gắn chip có thể gọi về tổng đài 1900.0368 của Bộ Công an để được tiếp nhận và giải đáp kịp thời.

Ngày 5/1, thông tin từ Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư (thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, C06, Bộ Công an), thời gian qua đơn vị này sử dụng kênh mạng xã hội như: Fanpage Facebook, Zalo OA, Email… (từ Trung ương đến địa phương) để tiếp nhận và giải đáp thắc mắc của người dân liên quan đến Căn cước công dân (CCCD) gắn chip.

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện, số lượng phản ánh của nhân dân rất lớn, nhất là về tình trạng trả thẻ CCCD bị chậm, trong khi số lượng cán bộ làm công tác này còn thiếu, không đáp ứng được nhu cầu dẫn đến quá tải. Do vậy, việc giải đáp khó khăn, vướng mắc cho công dân chưa đạt hiệu quả và còn thiếu sự chuyên nghiệp.

Trước tình hình trên, lãnh đạo Trung tâm đã tham mưu, báo cáo lãnh đạo Cục C06 xây dựng phương án báo cáo lãnh đạo Bộ Công an duyệt, đồng ý cho triển khai Hhệ thống tổng đài CALL CENTER 1900.0368 để tiếp nhận và giải đáp thắc mắc của người dân liên quan đến CCCD gắn chip.

Hệ thống khai trương vào ngày 6/1/2022. Đội ngũ gồm 20 nhân sự trực tổng đài viên và 20 nhân sự là cán bộ nghiệp vụ, hoạt động từ 7 giờ 30 đến 17 giờ 30 hàng ngày, từ thứ 2 đến thứ 6, sẽ giải đáp nhanh nhất những phản ánh về khó khăn, vướng mắc của người dân trong quá trình cấp CCCD gắn chip.

quy định làm căn cước công dân
quy định làm căn cước công dân

Nơi làm thẻ Căn cước công dân

Theo quy định tại Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 thì nơi làm thẻ Căn cước công dân:

Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

“1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.”

Như vậy, các bạn có thể làm thẻ CCCD tại Bộ công an, Công an tỉnh, thành phố, huyện, quận…

Làm thẻ Căn cước công dân 2022 ở tỉnh khác được không?

Người dân có thể đến Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú để thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân gắn chip.

Thượng tá Tô Anh Dũng, Giám đốc trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, Bộ Công an: Bộ Công an đang chỉ đạo Công an ở 63 tỉnh về cấp căn cước công dân gắn chip điện tử cho người dân tạm trú. Người dân có thể đến nơi gần nhất để đăng ký cấp CCCD mà không phải về nơi đăng ký hộ khẩu.

Hộ khẩu nơi khác có thể làm Căn cước công dân gắn chip ở nơi cư trú?

Cách đổi CMND sang CCCD với cơ quan thuế 2022

Hiện nay Bộ công an đã tiến hành cấp thẻ căn cước công dân trên phạm vi toàn quốc. Theo luật quản lý thuế, khi thay đổi các thông tin của cá nhân người nộp thuế, người nộp thuế phải làm thủ tục thông báo với cơ quan thuế. Đây là thủ tục bắt buộc nếu người nộp thuế không muốn bị phạt và giữ nguyên mức giảm trừ gia cảnh đã được đăng ký theo thông tin chứng minh thư cũ.

Sẽ có 3 Trường hợp xảy ra bạn có thể tự đi đổi thông tin số CCCD tại cơ quan thuế hoặc ủy quyền qua công ty quyết toán thuế.

Đi làm Căn cước công dân mặc áo gì? Có được trang điểm không?

Trước đây, tại điểm d, khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định về ảnh chân dung của công dân trong thẻ Căn cước công dân như sau:

– Là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính;

– Trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân;

– Riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt.

Tuy nhiên, các quy định tại Thông tư 07/2016 đã hết hiệu lực từ 01/7/2021 và được thay thế bởi Thông tư 59/2021/TT-BCA.

Tại Thông tư 59 hiện đang có hiệu lực thi hành, các yêu cầu về ảnh chân dung của công dân trong thẻ Căn cước công dân như trên đã không còn được quy định.

Có thể thấy, từ trước đến nay, pháp luật đều không có quy quy định bắt buộc công dân phải mặc áo gì hay cấm không được trang điểm để chụp ảnh Căn cước công dân.

Theo đó, khi đi làm thẻ Căn cước, công dân có thể mặc các kiểu áo khác nhau theo sở thích nhưng phải gọn gàng, lịch sự, nghiêm túc; Có thể trang điểm nhưng không quá đậm, lòe loẹt, làm mất đi đường nét, đặc điểm riêng nhận dạng trên khuôn mặt.

Làm sao để có ảnh Căn cước công dân đẹp?

Căn cước công dân là giấy tờ quan trọng được sử dụng trong hầu hết các giao dịch, thủ tục hành chính. Ảnh chụp chân dung ở mặt trước được dùng để nhận dạng nhân thân trong hầu hết các trường hợp. Vi vậy, để có một bức ảnh Căn cước công dân đẹp, khi chụp ảnh nên mặc áo sơ mi, nếu là màu trắng thì càng tốt.

Đầu tóc để gọn gàng, vén qua tai để lộ toàn khuôn mặt. Người có tật khúc xạ (cận thị/viễn thị) không được đeo kính có thể dùng kính áp tròng thay cho kính có gọng.

Khuôn mặt có thể trang điểm nhẹ cho tươi tắn nhưng tuyệt đối không kẻ mắt quá đen hay tạo khối đậm để làm khác đi đường nét tự nhiên sẵn có. Khi chụp ảnh nên ngồi tư thế thoải mái, lưng thẳng, miệng cười mỉm hoặc giữ nét mặt tươi tỉnh.

Thời hạn của Căn cước công dân gắn chip

Theo thông tin mới nhất từ trang báo Lao Động, quy định của Luật căn cước công dân 2014, bộ Công an đã cho ban hành mẫu thẻ căn cước công dân gắn chip có thời han sử dụng theo nguyên tắc của Điều 21 Luật căn cước công dân 2014 như sau:

– Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

– Trường hợp thẻ căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Quy định nêu trên cho thấy, căn cước công dân dù là mã vạch hay gắn chip đều có thời hạn sử dụng đến khi người được cấp đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Nhưng nếu đã được cấp trong 02 năm trước các mốc tuổi này, thì vẫn được sử dụng đến mốc tuổi tiếp theo.

Ví dụ: Anh A sinh ngày 10/05/2000, đi làm căn cước công dân gắn chip năm 2021 (khi anh đang 21 tuổi); thì thẻ căn cước của anh này có giá trị sử dụng đến ngày 10/05/2025 (khi anh đủ 25 tuổi).

Tuy nhiên, nếu anh A này đi làm năm 2024 (khi anh đang 24 tuổi); thì thẻ căn cước của anh ấy có giá trị sử dụng đến 10/05/2040 (khi anh đủ 40 tuổi).

Nếu trong trường hợp công dân đó đã đủ 60 tuổi, tính đến thời điểm cấp thẻ, thì thời hạn sử dụng thẻ của họ là đến suốt đời, tức được sử dụng cho đến khi người đó mất mà không cần làm thủ tục đổi thẻ bất cứ lần nào nữa, trừ trường hợp thẻ bị mất, hoặc bị hư hỏng…

Những người đi làm Căn cước công dân gắn chip khi đủ 58 tuổi cũng được sử dụng thẻ cho đến khi qua đời, mà không cần phải đi đổi thẻ ở mốc đủ 60 tuổi.

Những người trên 60 tuổi đang sử dụng căn cước công dân mã vạch thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi qua đời, mà không bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân gắn chip. 

Thời hạn sử dụng của thẻ căn cước công dân mã vạch đã cấp trước đây theo quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA và Luật Căn cước công dân 2014 quy định là:

– CMND, căn cước công dân mã vạch đã cấp trước khi địa phương triển khai cấp thẻ căn cước công dân gắn chip thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn.

Vì vậy, người dân có CMND, căn cước công dân đã cấp theo mẫu cũ nếu chưa hết hạn thì không bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân gắn chip.

Điều 25 Luật Căn cước công dân quy định thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD như sau:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân trong thời hạn sau đây:

– Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

– Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

– Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua có những thời điểm do vật liệu sản xuất thẻ nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam chậm hơn so với dự kiến nên việc hoàn chỉnh thẻ CCCD bị chậm so với quy định của Luật Căn cước công dân. Về vấn đề này Tổng cục Cảnh sát đã có văn bản thông báo đến Công an các địa phương để giải thích cho công dân hiểu, thông cảm về thời gian trả thẻ CCCD kéo dài hơn so với quy định của Luật.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba với nội dung quy định làm căn cước công dân. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về pháp luật dân sự và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. một cách nhanh chóng nhất.

Xin cảm ơn !

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775