Phí ly hôn thuận tình

phí ly hôn thuận tình

Hiện nay, có nhiều người muốn thực hiện thủ tục ly hôn nhưng lại không nắm được Lệ phí, Án phí ly hôn phải nộp là bao nhiêu tiền và cách tính như thế nào. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đọc nội dung phí ly hôn thuận tình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Ly hôn thuận tình là gì

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Điều kiện giải quyết ly hôn thuận tình

Sự tự nguyện thực sự của vợ chồng là điều kiện để Tòa án công nhận ly hôn đồng thuận. Do vậy, Tòa án sẽ xem xét cho thuận tình ly hôn nếu có đủ cả 3 yếu tố sau:

  • Vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và ký vào đơn ly hôn.
  • Đã thỏa thuận được người nuôi con và mức cấp dưỡng cho con, sự thỏa thuận này phải đảm bảo được quyền lợi cho các bên và cho con.
  • Đã thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản tài sản, hoặc chưa thỏa thuận được nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết tài sản. Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được vấn đề tài sản và có mong muốn Tòa án công nhận thì có thể viết vào đơn để đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận này.

Nếu không thỏa thuận được một trong ba yếu tố ở trên thì trường hợp này được pháp luật xác định là ly hôn đơn phương mà không phải thuận tình ly hôn nữa.

Phương thức nộp đơn ly hôn thuận tình

Vợ, chồng chuẩn bị đủ hồ sơ ly hôn thuận tình gửi đến Tòa án nhân dân huyện nơi một trong hai bên cư trú, làm việc bằng các phương thức sau được quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
  • Truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án điền đầy đủ nội dung đơn, ký điện tử và gửi đến Tòa án. Tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn phải được gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Án phí, lệ phí ly hôn là gì

  • Án phí ly hôn là khoản tiền mà các đương sự phải nộp cho cơ quan Thi hành án khi Tòa án giải quyết vụ án ly hôn.
  • Lệ phí ly hôn là khoản tiền mà hai bên vợ chồng phải nộp khi thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • Tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn là khoản tiền mà người có đơn xin ly hôn phải nộp trước khi Tòa án thụ lý, giải quyết thủ tục ly hôn.

Từ trước đến nay nhiều người vẫn thường nhầm lẫn và không phân biệt được án phí và lệ phí ly hôn nhưng qua khái niệm nêu trên có thể thấy khái niệm án phí được dùng trong trường hợp hợp ly hôn đơn phương có tranh chấp theo như quy định tại Điều 28 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.

Trong khi đó Lệ phí ly hôn được sử dụng trong trường hợp hai vợ chồng ly hôn đồng thuận như quy định tại Điều 29 của Bộ luật này. 

Như vậy, khi hai vợ chồng làm thủ tục ly hôn thuận tình thì hai người chỉ cần nộp lệ phí ly hôn thuận tình.

Mọi người cũng thường nhầm lẫn án phí, lệ phí ly hôn với những khoản chi phí khác khi thực hiện thủ tục này.

Tuy nhiên đặc điểm của những khoản phí phải nộp vào ngân sách nhà nước là luôn phải có Biên lai thu tiền hợp lệ.

Do đó nếu Tòa án yêu cầu đóng một khoản chi phí nhất định để giải quyết thủ tục ly hôn mà không có giấy tờ ghi nhận thì rất có thể đấy không phải là khoản án phí, lệ phí để giải quyết thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật.

Án phí ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn tiền án phí mà vợ chồng phải nộp khi thực hiện thủ tục ở Tòa án cấp sơ thẩm sẽ được xác định như sau:

Án phí ly hôn đơn phương sơ thẩm đối với vụ án ly hôn không có giá ngạch: Là án phí trong vụ án ly hôn mà yêu cầu của vợ chồng không phải là một số tiền cụ thể hoặc không thể trị giá được bằng tiền. Đối với vụ án tranh chấp tài sản ly hôn không có giá ngạch thì án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

Án phí ly hôn đơn phương sơ thẩm đối với vụ án ly hôn có giá ngạch: Là án phí trong vụ án ly hôn mà yêu cầu tranh chấp tài sản của vợ chồng là một khoản tiền cụ thể hoặc tài sản có thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Đối với vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản thì án phí được xác định theo giá trị tài sản như sau:

  • Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
  • Tài sản từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Tài sản từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Tài sản trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Mức thu tiền tạm ứng án phí trong vụ án ly hôn đơn phương: Theo quy định hiện nay thì số tiền tạm ứng án phí trong vụ án ly hôn không có giá ngạch mà bạn phải nộp là 300.000 đồng. Đối với ly hôn có tranh chấp tài sản thì tiền phí tạm ứng án phí phải nộp bằng 50% số tiền án phí phải nộp tính trên giá trị tài sản tranh chấp. Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm vụ án ly hôn bằng tiền án phí phúc thẩm.

Án phí ly hôn đơn phương phúc thẩm: Là án phí mà đương sự phải chịu khi có yêu cầu kháng cáo bản án sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Mức án phí ly hôn phúc thẩm hiện nay theo quy định là 300.000 đồng.

Lệ phí phí ly hôn thuận tình

Theo quy định của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH thì phí ly hôn thuận tình hai vợ chồng phải nộp là 300.000 đồng.  Mỗi bên vợ, chồng chỉ phải nộp số tiền án phí ly hôn thuận tình là 150.000 đồng.

Về thời điểm nộp tiền án phí ly hôn

Có một thực tế là rất nhiều người vẫn thường xác định thời điểm nộp tiền án phí ly hôn là sau khi nộp hồ sơ được tòa án chấp nhận và ra thông báo nộp tiền án phí.

Tuy nhiên thực tế Thông báo của tòa án sau khi nhận được hồ sơ ly hôn theo như quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 là Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí chứ chưa phải là tiền án phí ly hôn thuận tình.

Về nguyên tắc các đương sự chỉ phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền án phí sau khi bản án ly hôn, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.

Khi đó tại phần quyết định của bản án, số tiền phí tạm ứng ly hôn đương sự đã đóng sẽ được khấu trừ vào nghĩa vụ nộp án phí theo bản án.

Nếu tiền tạm ứng án phí còn thừa thì sẽ được hoàn lại khoản tiền này.

phí ly hôn thuận tình
phí ly hôn thuận tình

Nộp tiền án phí, lệ phí ly hôn ở đâu

Ở Việt Nam hiện nay, theo quy định của pháp luật thì cơ quan thi hành án là cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện thủ tục thu tiền tạm ứng án phí, án phí ly hôn hay phí ly hôn thuận tình.

Do vậy nếu thực hiện thủ tục ly hôn ở tòa án cấp huyện thì phải sang Chi cục thi hành án huyện để nộp án phí, nếu thực hiện thủ tục ly hôn ở tòa cấp tỉnh thì nộp án phí ở Cục thi hành án tỉnh.

Về thủ tục nộp tiền án phí ly hôn

Đương sự mang theo Bản án, Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án và Giấy tờ nhân thân như Chứng minh thư nhân dân, Căn cước công dân đến trực tiếp tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền nêu trên để thực hiện thủ tục nộp tiền án phí.

Sau khi nộp tiền cần yêu cầu cán bộ phụ trách gửi lại một bản Biên lai thu tiền án phí theo mẫu do Bộ tài chính phát hành để sau này có căn cứ chứng minh đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo bản án.

Ai phải nộp tiền lệ phí ly hôn thuận tình

  • Đối với tiền tạm ứng án phí ly hôn:

+ Người nộp hồ sơ yêu cầu tòa án giải quyết vụ án ly hôn, người có yêu cầu phản tố và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập, người kháng cáo bản án sơ thẩm có nghĩa vụ nộp toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn có trong thông báo của Tòa án.

+ Đối với tiền án phí ly hôn đơn phương: Điều 26 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm như sau:

+ Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

+ Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

+ Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

+ Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

+ Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

Như vậy, với quy định nêu trên khi thực hiện thủ tục ly hôn có tranh chấp về tài sản thì số tiền án phí ly hôn phải nộp là bao nhiêu phụ thuộc vào yêu cầu về tài sản là ít hay nhiều và có căn cứ hay không có căn cứ.

  • Đối với tiền tạm ứng lệ phí ly hôn thuận tình

Do hai bên thỏa thuận với nhau, nếu không thỏa thuận được thì sẽ chia đôi.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về phí ly hôn thuận tình. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về phí ly hôn thuận tình và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775