Phí làm cccd

phí làm cccd

Trong năm 2022, mức thu lệ phí cấp căn cước công dân gắn chíp được thực hiện theo quy định tại Thông tư 120/2021/TT-BTC và Thông tư 59/2019/TT-BTC. Với mục tiêu cấp 50 triệu thẻ Căn cước công dân gắn chip trước ngày 01/7/2021, Bộ Công an đang gấp rút làm Căn cước công dân trên phạm vi cả nước. Vậy, những đối tượng nào không phải trả tiền khi làm Căn cước công dân gắn chip điện tử? phí làm cccd là bao nhiêu? Hãy cùng Luật Rong Ba theo dõi qua bài viết dưới đây.

Thẻ căn cước công dân là gì?

Căn cước công dân (CCCD) là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.

Những nội dung trên thẻ Thẻ Căn cước Công dân?

Mặt trước của thẻ Căn cước công dân bao gồm các thông tin bằng tiếng Việt (có ngôn ngữ phụ là tiếng Anh) bao gồm: Ảnh người được cấp; Số định danh cá nhân; Họ và tên khai sinh; Tên gọi khác; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Quê quán; Nơi thường trú; Ngày, tháng, năm hết hạn.

Mặt sau của thẻ có những thông tin sau: Bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; Vân tay Ngón trỏ, đặc điểm nhân diện của người được cấp thẻ; Đặc điểm nhận dạng; Ngày, tháng, năm cấp thẻ; Họ và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ; Dấu của cơ quan cấp thẻ.

Số thẻ căn cước công dân cũng đồng thời cũng là số định danh cá nhân. Mỗi công dân sẽ được cấp một mã số định danh cá nhân riêng, không lặp lại. Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Với mục đích hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế – xã hội của cả nước; góp phần phục vụ hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm làm giả, thẻ căn cước công dân sẽ được gắn chip điện tử. 

Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân?

+ Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

+ Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Nơi cấp thẻ căn cước công dân?

Ngoài việc hiểu rõ được Thẻ căn cước công dân là gì? Chúng ta cần tìm hiểu xem ai sẽ là người cấp thẻ này. Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân:

–  Tại cơ quan quản lý Căn cước công dân của Bộ Công an;

– Tại cơ quan quản lý Căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Tại cơ quan quản lý Căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

– Cơ quan quản lý Căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Lệ phí làm cccd gắn chíp năm 2022

Theo Thông tư 120/2021/TT-BTC, trong thời gian từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, lệ phí cấp Căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

phí làm cccd
phí làm cccd

Kể từ ngày 01/07/2022 trở đi, mức thu lệ phí làm cccd thực hiện theo Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Chi tiết xem tại bảng sau đây:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

**Lưu ý: Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC. Cụ thể:

– Các trường hợp miễn lệ phí cấp CCCD gắn chíp

+ Đổi thẻ CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

+ Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

+ Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

– Các trường hợp không phải nộp lệ phí cấp CCCD gắn chíp

+ Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ CCCD lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;

+ Đổi thẻ CCCD khi đến tuổi đổi thẻ CCCD theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;

+ Đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD do lỗi của cơ quan quản lý CCCD.

Các trường hợp miễn lệ phí:

Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là:

Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

Con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới;

Công dân thường trú tại các huyện đảo;

Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu;

Đổi thẻ Căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân

Như vậy, ai thuộc các trường hợp miễn lệ phí khi làm Căn cước công dân gắn chíp thì sẽ yên tâm.

Đổi thẻ ATM từ sang ATM gắn chip

Nếu đang sử dụng thẻ ATM dạng từ, người dân nhất thiết phải đi đổi sang loại thẻ gắn chip trước ngày 31/12/2021.

Theo quy định của Thông tư 19/2016/TT-NHNN (đã sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2020/TT-NHNN): Đến ngày 31/12/2021, 100% ATM phải tuân thủ tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa.

Nếu như không đi đổi thẻ ATM dạng từ sang dạng chip thì kể từ ngày 31/12/2021, loại thẻ này sẽ không còn được rút tiền tại các “cây” ATM, cũng như không còn được chấp nhận bởi các phương tiện thanh toán khác.

Còn những người đã cấp, đổi thẻ ATM kể từ thời điểm 31/3/2021 thì không cần phải đi làm lại, bởi theo quy định tại Thông tư 22, tất cả thẻ ATM của các ngân hàng được cấp kể từ thời điểm này đã là loại gắn chip.

Đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip

Không có quy định nào yêu cầu người dân bắt buộc phải đi làm Căn cước công dân gắn chip trước 31/12/2021, nhưng người dân vẫn nên đi làm thẻ trước thời điểm này. Bởi 31/12/2021 là hạn cuối người dân được giảm 50% lệ phí cấp Căn cước công dân, theo Thông tư 47/2021/TT-BTC. Là một trong 3 loại giấy tờ quan trọng cần đi làm ngay trước ngày 31/12/2021.

Cụ thể:

– Chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ;

– Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ;

– Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân; được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ.

Kể từ ngày 01/01/2022, mức lệ phí nêu trên tăng gấp đôi.

Một số câu hỏi liên quan

Câu 1: Công dân còn được sử dụng, cấp Chứng minh nhân dân không?

Căn cứ Điều 1 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA, chứng minh nhân dân (hay còn được gọi là chứng minh thư hoặc giấy chứng minh) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân, thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch, xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát.

Chứng minh nhân dân 9 số có thời hạn 15 năm.

Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân.

Tuy nhiên, hiện nay, nếu người dân làm mất Chứng minh nhân dân hoặc có yêu cầu đều không thể cấp giấy chứng minh nhân dân 9 số mà bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân có gắn chip.

Câu 2: Khi nào bắt buộc phải chuyển hết sang CCCD gắn chip?

Theo Điều 38 Luật Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực (01/01/2016) vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Còn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA:

– Thẻ CCCD đã được cấp trước ngày 23/01/2021 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

– Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD gắn chip

Như vậy, các trường hợp công dân đã được cấp CMND , CCCD gắn mã vạch mà còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng, không thuộc trường hợp phải đổi, cấp lại, nếu người dân chưa có nhu cầu đổi sang CCCD gắn chip thì vẫn sử dụng bình thường cho đến khi hết hạn.

Theo chỉ đạo của Bộ Công an, từ ngày 22/01/2021, Công an các tỉnh dừng cấp CMND 9 số, thẻ CCCD mã vạch để chuyển sang cấp CCCD gắn chip điện tử. Nghĩa là trước ngày này, nhiều người dân vẫn được cấp CMND, CCCD mã vạch.

CMND có thời hạn rất dài, lên đến 15 năm. Đối với những người vừa được cấp CMND cuối tháng 01/2021 thì 15 năm nữa (tháng 01/2036) những thẻ này mới hết hạn sử dụng. Lúc này, người dân mới bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chip.

Còn với những người đủ 40 tuổi, vừa cấp CCCD mã vạch cuối tháng 01/2021 thì đến 60 tuổi (20 năm nữa – năm 2041) họ mới đến tuổi bắt buộc đổi thẻ tiếp theo. Những người đủ 38 tuổi đổi thẻ cuối tháng 01/2021 (được đổi thẻ ở mốc 40 tuổi trước 02 năm) thì đến năm 2043 họ mới phải đổi thẻ.

Kết luận: Hết năm 2043 chính là thời điểm tất cả Chứng minh nhân dân, CCCD mã vạch đã cấp hết thời hạn sử dụng. Đây là thời điểm người dân cả nước đồng bộ sử dụng CCCD gắn chip.

Tuy nhiên, với những người đã làm CCCD mã vạch tháng 01/2021 mà thuộc đối tượng thẻ CCCD có giá trị vô thời hạn, họ được dùng thẻ đến hết đời mà không cần đổi sang CCCD gắn chip.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến phí làm cccd. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về phí làm cccd. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775