Passport hết hạn có bị phạt không

passport hết hạn có bị phạt không

Passport là một căn cứ để một người có thể xuất nhập cảnh ra, vào một cuốc gia. Mỗi passport sẽ có một thời hạn nhất định. Vậy passport hết hạn có bị phạt không? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Passport là gì?

Passport là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân, căn cứ theo khoản 3 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Passport là một loại giấy tờ tùy thân dùng trong khi xuất nhập cảnh, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một số đối tượng theo quy định, trong passport có thể hiện đầy đủ các nội dung về thông tin của người được cấp passport.

Ngoài ra, tại khoản 4 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam có quy định về passport có gắn chip điện tử, quý vị có thể tham khảo:

Passport có gắn chíp điện tử là passport có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang passport và chữ ký số của người cấp.

Có mấy loại passport?

Theo Thông tư 73/2021/TT-BCA, có 03 loại passport gồm:

– Passport ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG): Cấp cho quan chức cấp cao của Nhà nước được quy định tại Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh; được cơ quan, người có thẩm quyền cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.

– Passport công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV): được cấp cho đối tượng thuộc Điều 9 Luật Xuất nhập cảnh như cán bộ, công chức, viên chức, Công an, Quân đội… được cơ quan, người có thẩm quyền cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.

– Passport phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT): cấp cho công dân Việt Nam.

Về mẫu passport, theo Điều 6 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam, có 02 mẫu passport gồm:

– Passport có gắn chíp điện tử;

– Passport không gắn chíp điện tử.

Cả 02 loại này đều được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

Riêng công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc passport được cấp theo thủ tục rút gọn chỉ được cấp passport không gắn chip điện tử.

Theo Thông tư 73/2021/TT-BCA, quy cách, kỹ thuật chung của passport như sau:

– Mặt ngoài của trang bìa in quốc hiệu, quốc huy, tên passport; passport có gắn chíp điện tử có biểu tượng chíp điện tử;

– Hình ảnh tại các trang trong passport là cảnh đẹp đất nước, di sản văn hóa Việt Nam, kết hợp cùng họa tiết trống đồng;

– Ngôn ngữ sử dụng trong passport: tiếng Việt và tiếng Anh;

– Số trang trong cuốn passport không kể trang bìa: 48 trang đối với passport ngoại giao, passport công vụ và passport phổ thông có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm, 12 trang đối với passport phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng;

– Kích thước theo tiêu chuẩn ISO 7810 (ID-3): 88mm x 125mm ± 0,75 mm;

– Bán kính góc cuốn passport r: 3,18mm ± 0,3mm;

– Chíp điện tử được đặt trong bìa sau của passport có gắn chíp điện tử;

– Bìa passport là loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao;

– Chữ, số passport được đục lỗ bằng công nghệ laser thông suốt từ trang 1 tới bìa sau cuốn passport và trùng với chữ, số ở trang 1;

– Toàn bộ nội dung, hình ảnh in trong passport được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả và đạt tiêu chuẩn ICAO.

Những thông tin chính có trong Passport cần phải lưu ý

– Số passport

– Ảnh

– Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính

– Số chứng minh thư nhân dân

– Nơi sinh

– Có quan cấp, nơi cấp

– Thời hạn sử dụng

– Tên và thông tin trẻ em ghép chung passport

Hiện tại trên thế giới nhiều được đã sử dụng passport điện tử. Khi chỉ cần một con chíp chứa thông tin passport của mỗi công dân, Chỉ cần check qua sẽ nhanh và dễ dàng hơn tránh được tốn thời gian làm thủ tục qua passport giấy tờ. Hiện tại, ở Việt Nam vẫn chưa có loại passport này, nhưng trong một thời gian không xa thì sẽ thay thế những tiện lợi này hơn là passport giấy.

Ý nghĩa của những thông tin có trong passport

Cũng giống như chứng minh thư mà mỗi công dân Việt Nam đều có. Khi xuất ngoại nhập cảnh, nước bạn sẽ dựa vào những thông tin có trên passport để xác minh danh tính.

Với những thông tin trên passport có phần sai sót. Bạn có thể sẽ bị kiện tụng hay các trường hợp làm giả passport dù là passport hợp pháp do chính phủ cung cấp. Vì vậy những thông tin trên passport cần phải có độ chính xác tuyệt đối.

Nhưng có lưu ý là passport thì sẽ không tạo ra cho người nắm giữ passport được phép xuất cảnh khỏi nước mình, nhập cảnh vào nước bạn hay đi quá cảnh sang lãnh thổ của nước khác. Đây được hiểu như là một loại giấy tờ cần thiết để được xuất cảnh hay nhập cảnh mà thôi. Trong những trường hợp bạn bị lệnh cấm xuất cảnh hay không được phép rời khỏi Việt Nam. Thì lúc này passport cũng trở nên vô hiệu hóa và bạn hoàn toàn không được sử dụng quyền lợi này.

Passport hết hạn có bị phạt không?

Hiện tại, tại các văn bản liên quan thì việc passport hết hạn không bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, trong thực tế thì khi passport hết hạn thì người mà có cuốn passport hết hạn đó không thể thực hiện việc xuất cảnh hoặc nhập cảnh được. Cho nên, khi passport hết hạn nếu có nhu cầu đẻ xuất nhập cảnh quý vị cần thực hiện các thủ tục để cấp lại passport.

passport hết hạn có bị phạt không
passport hết hạn có bị phạt không

Passport có thời hạn bao lâu?

Hiện nay, Việt Nam sử dụng 3 loại passport (passport): Passport ngoại giao, passport công vụ, passport phổ thông. Mỗi loại passport có điều kiện cấp, thời hạn sử dụng khác nhau.

Trong đó, thời hạn sử dụng của passport theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 như sau:

– Passport cấp cho Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên: Có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

– Passport được cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

– Passport phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn;

– Passport ngoại giao, passport công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu?

Trong trường hợp cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước, theo Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh, người dân có nhu cầu cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có thẻ Căn cước công dân thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

– Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

– Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

– Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

– Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

Đối với đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai, người dân được thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Nếu người dân ở nước ngoài, đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

Cấp mới passport phổ thông

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • 01 Tờ khai đề nghị cấp passport;
  • 02 ảnh cỡ 4×6, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị (xuất trình khi nộp hồ sơ để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu).
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;- Passport phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp passport; trường hợp passport bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;
  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong passport đã cấp lần gần nhất;
  • Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Bước 3: Nhận kết quả

Người thực hiện thủ tục gia hạn passport nhận kết quả trực tiếp tại nơi đã nộp hồ sơ cấp hoặc qua đường Bưu điện

Như vậy; để trả lời cho câu hỏi Passport hết hạn có bị phạt không? thì khẳng định lại 1 lần nữa là theo quy định passport hết hạn sẽ không bị phạt. Và passport phổ thông không thể gia hạn.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.

– Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 20007 của Chính phủ về xuất cảnh, n

hập cảnh của công dân Việt Nam.

– Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 20007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

– Nghị định số 07/VBHN-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2015 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về passport hết hạn có bị phạt không. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về passport hết hạn có bị phạt không và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775