NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THUẾ GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn gọi là thuế VAT. Đây là loại thuế phổ biến đối với hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng – vào năm 1954. Loại thuế này là một trong những loại thuế quan trọng của nhà nước. Loại thuế này giúp cân bằng ngân sách và rất nhiều ý nghĩa khác. Vậy thuế giá trị gia tăng là gì? Mức thuế VAT là bao nhiêu? Loại thuế này có ý nghĩa và những điều quan trọng gì cần biết khác? Trong phạm vi bài viết này, Luật Trí Tâm sẽ giúp các bạn giải đáp các thắc mắc trên.

Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng có xuất phát điểm là từ nước Pháp. Đây là đất nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954.

Thuế giá trị gia tăng tiếng Anh là Value Added Tax (VAT), được dịch sang tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Hiện nay, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi trên hầu như toàn bộ các nước trên thế giới. Kỳ họp thứ 11 của Quốc hội khóa 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/1999.

Có thể hiểu thuế giá trị gia tăng hay còn gọi theo cách viết tắt là thuế VAT là một loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế VAT là một loại thuế gián thu. Tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ. Có thể nói người tiêu dùng là những người cuối cùng chịu thuế. Người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng cuối cùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Thuế giá trị gia tăng có phạm vi tác động rộng đa số đánh vào hầu hết tất cả các hàng hóa dịch vụ trên thị trường.

Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là một loại thuế độc lập. Thuế GTGT có các đặc điểm sau:

Là loại thuế gián thu

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT còn được phát sinh đến khâu cuối cùng là tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế.

Là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn

Hầu hết mọi đối tượng trong xã hội sẽ phải chịu thuế GTGT. Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế. Đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội. Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất.

Là loại thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ

Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác. Thuế GTGT ở tất cả các khâu. Từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông hàng hóa và cả quá trình tiêu dùng. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Số thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế

Như đã nói ở trên, thuế GTGT đánh ở tất cả các khâu, các giai đoạn. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng. Ở mỗi giai đoạn có số thuế GTGT khác nhau. Từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông, số thuế giá trị gia tăng là một con số. Từ khâu lưu thông đến khâu tiêu dùng thì số thuế giá trị gia tăng đã khác. Tổng số thuế nộp ở các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ. Và người tiêu dùng sẽ mua và phải gánh chịu.

Các loại thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam

Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể khác nhau. Đặc biệt:

Thuế suất VAT 0%

Tỷ lệ này áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và các sản phẩm không chịu thuế khi xuất khẩu, ngoại trừ:

  • Chuyển giao công nghệ hoặc quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ viễn thông;
  • Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến hoặc bất kỳ sản phẩm nào mà tổng giá trị thị trường của tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng đã khai thác từ 51% trở lên.

Thuế suất 5%

Hàng hoá, dịch vụ sau đây áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%:

  • Nước sạch cho quá trình sản xuất và sinh hoạt;
  • Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng y tế; thuốc phòng và chữa bệnh; các sản phẩm hóa dược, dược phẩm dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh và phòng bệnh;
  • Đồ dùng dạy và học;
  • Hoạt động triển lãm, văn hóa, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; xưởng phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
  • Đồ chơi cho trẻ em và một số loại sách;
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
  • Bán và cho thuê nhà ở xã hội;
  • Hàng hóa và dịch vụ khác nhau liên quan đến nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt và lâm nghiệp.

Thuế suất 10%

Ngoài các sản phẩm áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và 5%, tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ khác đều áp dụng thuế suất 10%.

Đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng?

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

  • Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
  • Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật  đầu tư. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
  • Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Sản phẩm chịu thuế

Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng. Trừ hàng hóa thuộc diện không chịu thuế.

Sản phẩm không chịu thuế

Các sản phẩm sau được miễn thuế GTGT tại Việt Nam:

  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (chưa chế biến thành sản phẩm khác) do tổ chức sản xuất trực tiếp bán ra hoặc nhập khẩu;
  • Các sản phẩm được quản lý khác có liên quan đến nông nghiệp;
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Một số dịch vụ bảo hiểm;
  • Một số dịch vụ tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch chứng khoán (cổ phiếu / cổ phiếu);
  • Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho con người và động vật;
  • Giao thông công cộng bằng xe buýt và xe điện;
  • Các loại máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng nhập khẩu mà Việt Nam chưa sản xuất được.
  • Hàng hóa quá cảnh Việt Nam; hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc ngược lại. Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá sau xuất khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan hoặc giữa các khu phi thuế quan.
  • Chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính;
  • Vàng dưới dạng thanh và thỏi;
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm không quá 100 triệu đồng.
  • Các loại sản phẩm quy định khác.

Tính thuế giá trị gia tăng

a/ Thuế GTGT với các mặt hàng trong nước

Thuế suất thuế GTGT là 10% áp dụng với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 4, Điều 9, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

b/ Tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

Công thức tính thuế GTGT hàng nhập khẩu đó là:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = [Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)] x Thuế suất thuế GTGT (%)

* Các giá trị có trong công thức bao gồm:

– Giá tính thuế: Giá tính thuế có thể là giá CIF hoặc FOB.

– CIF (Cost: Tiền hàng + Insurance: Bảo hiểm + Freight: Cước phí tàu).

– FOB (Free on Board hay Freight on Board): Chưa lên tàu thì trách nhiệm thuộc người bán, đã lên tàu thì trách nhiệm thuộc về người mua.

* Trường hợp 1: Giá tính thuế = Giá CIF: Giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F) + phí bảo hiểm (I)

Với cách tính này, người mua không phải trả thêm chi phí khác.

* Trường hợp 2: Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + Chi phí bảo hiểm (nếu có): Giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F) + phí bảo hiểm (I)

Với cách tính này, người mua phải trả thêm chi phí vận tải và bảo hiểm.

c/ Thuế nhập khẩu

Công thức tính thuế nhập khẩu là:

Thuế nhập khẩu = Số lượng x Giá tính thuế x Thuế suất thuế nhập khẩu

Với Thuế suất thuế nhập khẩu là thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế

d/ Thuế tiêu thụ đặc biệt (Thuế TTĐB)

Thuế suất thuế TTĐB là thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế suất Luật số 27/2018/QH12 – Luật thuế tiêu thụ đặc biệt). Bạn có thể tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo công thức:

Thuế TTĐB nhập khẩu   =   Giá tính thuế TTĐB   x   Thuế suất thuế TTĐB

* Trong đó:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Khi cần tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi: 

Trên đây là những quy định cơ bản về thuế giá trị gia tăng, nếu trong quá trình tìm hiểu, quý khách chưa rõ xin vui lòng liên hệ tới đường dây nóng của Tư Vấn Trí Tâm 19006581 hoặc qua Email: tuvantritam@gmail.com; chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của quý khách.

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Trân trọng ./.

 

 

 

 

Recommended For You

About the Author: My Trà

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581