Nhãn hiệu là gì

nhãn hiệu là gì

Nhãn hiệu hay Nhãn hiệu hàng hóa (viết tắt là NH) là những thuật ngữ được sử dụng vô cùng rộng rãi trong nền kinh tế thị trường. Nó gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ,… từ thời cổ xưa, khi mà nền kinh tế tự cung, tự cấp bị phá vỡ, sản xuất và trao đổi hàng hóa được hình thành và chiếm vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của nhân loại. Thế nhưng hiện nay vẫn còn những chủ doanh nghiệp không biết nhãn hiệu là gì, không nhận thức được giá trị của nhãn hiệu đối với doanh nghiệp, vì thế họ cũng thờ ơ với việc đăng ký bảo hộ cho loại tài sản trí tuệ này.

Rất nhiều khách hàng của Luật Rong Ba trước khi được tư vấn đều hiểu nhầm nhãn hiệu là thương hiệu, cũng có người nghĩ nhãn hiệu là logo công ty nhưng sự thật đây là các đối tượng khác nhau. Một công ty có thể sử dụng chính logo của công ty để làm nhãn in trên sản phẩm, nhưng họ cũng có thể thiết kế một logo khác hoặc sử dụng các dấu hiệu khác.

Bài viết sau đây của Luật Rong Ba sẽ giải đáp câu hỏi nhãn hiệu là gì?

 

Khái niệm nhãn hiệu là gì ?

Theo khoản 16 điều 4 luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại luật sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký. (Nhãn hiêu nổi tiếng là: nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.)

Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Điều kiện để một nhãn hiệu được bảo hộ

Không phải nhãn hiệu nào cũng được bảo hộ dù có đi đăng ký với cơ quan nhà nước. Các nhãn hiệu phải đầy đủ các yếu tố sau mới được đăng ký bảo hộ.

  1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.
  2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Một số lưu ý khi đặt tên thiết kế nhãn hiệu là gì?

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

So sánh nhãn hiệu thông thường và nhãn hiệu nổi tiếng

  1. Khái niệm

Nhãn hiệu thông thường được quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, theo đó, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng được quy định tại Khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Theo đó, nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

  1. Điểm giống nhau

Nhãn hiệu thông thường và nhãn hiệu nổi tiếng đều là dấu hiệu dùng để phân biệt hành hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

  1. Điểm khác nhau

Tiêu chí

Nhãn hiệu thông thường

Nhãn hiệu nổi tiếng

Căn cứ xác lập quyền

Quyền đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Điều kiện bảo hộ

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

– Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

– Không thuộc các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các tiêu chí sau đây được xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:

-Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;

– Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;

– Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;

– Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;

– Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

– Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;

– Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;

– Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.

Thời hạn bảo hộ

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Không xác định thời hạn  đến khi nhãn hiệu không còn đáp ứng được các tiêu chí được đánh giá là nhãn hiệu nổi tiếng nữa.

Hành vi xâm phạm

Hành vi xâm phạm cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ  thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó.

Hành vi xâm phạm cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

Cơ chế bảo hộ trong việc đăng ký

Chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ có quyền phản đối việc đăng ký hoặc yêu cầu hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với các dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn đối với hàng hóa, dịch vụ.

Không được bảo hộ đới với dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hang hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.

Ai là người có quyền đăng ký nhãn hiệu

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Theo Điều 87 Luật sở hữu trí tuệ 2005, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu gồm:

  • Đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. 

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu là gì?

  • Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Lưu ý, hàng hóa, dịch vụ phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ. 
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nếu là đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, chứng nhận.
  • Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí. Chi phí đăng ký nhãn hiệu phụ thuộc vào số nhóm và số sản phẩm đăng ký bảo hộ.

Cách thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu là gì?

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
  • Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
nhãn hiệu là gì
nhãn hiệu là gì

Thủ tục xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu là gì và cấp văn bằng bảo hộ

Trình tự, thủ tục xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu và cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu phải trải qua rất nhiều giai đoạn theo quy định. Cụ thể:

Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu

Đơn đăng ký nhãn hiệu được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận khi:

  • Tờ khai có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Người nộp đơn có chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
  • Mẫu nhãn hiệu đủ số lượng, đúng kích thước.
  • Giấy ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu không đúng nội dung tờ khai, hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chức năng sẽ từ chối tiếp nhận đơn..

Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

Sau khi tiếp nhận, Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu

  • Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức;
  • Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ;
  • Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn;
  • Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn;
  • Người nộp đơn không nộp phí và lệ phí.

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu không hợp lệ, cục sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây

  • Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối;
  • Thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại điểm a khoản này;

Đối với đơn đăng ký hợp lệ hoặc đã được sửa đổi hợp lệ

Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn.

Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cục sở hữu trí tuệ chấp nhận hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Lưu ý: Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý kiến phải được lập thành văn bản kèm theo các tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh.

Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ sẽ được Cục sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung. Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

  • Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;
  • Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất;
  • Các chủ đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất không thống nhất được với nhau.

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn có ý kiến phản đối dự định từ chối;
  • Thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng dự định từ chối;

Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu: không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn. Tuy nhiên trên thực tế là từ 24 -36 tháng.

Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu – Hoàn tất thủ tục đăng ký

Nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ khi đảm bảo các yếu tố sau:

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ
  • Người nộp đơn nộp lệ phí cấp Văn bẳng bảo hộ

Khi nhãn hiệu đảm bảo hai yếu này, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ban hành quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến nhãn hiệu là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của tổ chức, doanh nghiệp mình, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775