NHẬN CON NUÔI Ở ĐÂU

Bất kỳ người mẹ nào cũng mong muốn được làm tròn thiên chức của mình. Gia đình nào cũng mong muốn có những đứa trẻ cùng vui đùa. Tuy nhiên, có không ít những người phụ nữ bị hiếm muộn và có mong muốn được nhận con nuôi. Nhận con nuôi ở đâu? Tìm con nuôi ở đâu? Chính là câu hỏi lớn đối với những người mẹ này. 

Căn cứ pháp lý:

  • Luật nuôi con nuôi 2010;
  • Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn luật nuôi con nuôi;
  • Nghị định 24/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 19/2011/NĐ-CP.

Tư vấn nhận con nuôi ở đâu theo quy định của pháp luật

Muốn nhận nuôi con nuôi, yếu tố đầu tiên phải đáp ứng là điều kiện nhận nuôi con nuôi:

  • Điều kiện nhận nuôi con nuôi

Căn cứ theo Điều 8, Điều 14, Luật Nuôi con nuôi 2010 điều kiện nhận con nuôi đối với người nhận con nuôi được quy định như sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. Không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở. Bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. Không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ. Mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

–  Có tư cách đạo đức tốt.

– Ngoài ra: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vơ, mẹ kế. Nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột. Nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng hai điều kiện cuối.

  • Các trường hợp không được nhận con nuôi:

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Đang chấp hành hình phạt tù;

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác. Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công. Nuôi dưỡng mình. Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

  • Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau:

-Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. Nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;

– Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Trên đây là các điều kiện nhận con nuôi theo quy định của pháp luật hiện hành

Nhận con nuôi ở đâu?

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010, Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi như sau:

+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi. Thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình. Trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi. Thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

nhận con nuôi ở đâu

Hồ sơ nhận con nuôi bao gồm:

  • Hồ sơ của người nhận con nuôi

Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP  quy định về hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi bao gồm:

+ Đơn xin nhận con nuôi;

+ Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở. Điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;

+ Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau:

  • Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi được quy định tại Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010, bao gồm:

+ Bản sao Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở  lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng không chụp quá 6 tháng;

+ Tùy từng trường hợp cụ thể mà phải có  giấy tờ sau:

+ Biên bản do UBND xã hoặc Công an xã lập đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi;

+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi;

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em bị mất tích. Đối với trường hợp trẻ em có cha, mẹ đẻ bị mất tích. Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố  cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em bị mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp trẻ em có cha đẻ, mẹ đẻ bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Trình tự thủ tục đối với vấn đề nhận con nuôi ở đâu

Thủ tục nhận con nuôi trong nước được quy định từ Điều 19 đến Điều 22 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau:

  • Nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình. Và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày. Kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người có liên quan.

  • Lấy ý kiến của những người liên quan:

+ Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại;

+ Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến

+ Người đồng ý cho làm con nuôi trên phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

+ Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

+ Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

  • Đăng ký việc nuôi con nuôi

+ Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan.

+ Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký. Thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người có liên quan.

+ Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Liên hệ tư vấn nhận con nuôi ở đâu

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật vui lòng gọi đến tổng đài 1900.6581  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

-Thời gian hoạt động của Tư vấn Trí Tâm: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

-Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn tìm con nuôi ở đâu bằng cách gọi tới số 1900.6581

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Tư vấn Trí Tâm hy vọng rằng những thông tin tư vấn nhận con nuôi ở đâu của chúng tôi sẽ giải đáp – hỗ trợ pháp lý cho quý khách hàng một cách hiệu quả nhất. Chúng tôi luôn cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ để đảm bảo an toàn pháp lý, đem đến sự hài lòng cho quý khách hàng.

Rất mong được đồng hàng cùng với quý khách hàng!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: My Trà

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581