Nhận bảo hiểm thất nghiệp

nhận bảo hiểm thất nghiệp

Nhận bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH tại các đơn vị, doanh nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp góp phần hỗ trợ người lao động vượt qua khó khăn khi chưa tìm được việc làm và có thu nhập. 

Để làm rõ hơn về việc nhận bảo hiểm thất nghiệp chúng tôi gửi tới bạn đọc bài viết sau dưới đây.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Sau khi nghỉ việc bao lâu thì làm bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần phải làm hồ sơ để đảm bảo quyền lợi của mình trong thời gian nhất định. Vì thế các bạn cần phải tìm hiểu kỹ đảm bảo thực hiện đúng quy định để được hưởng trợ cấp nhanh chóng. Vậy sau khi nghỉ việc bao lâu thì làm bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 17, Nghị định 28/2015-NĐ-CP đã nêu rõ: Trong thời gian 3 tháng kể từ ngày người lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động với phía công ty, cơ quan là việc và hiện chưa có việc làm. Nếu có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ để đề nghị hưởng trợ cấp tại trung tâm dịch vụ việc làm ở địa phương tại nơi mà người lao động muốn được nhận trợ cấp.

Ngoài việc giới hạn thời gian nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết thì thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp cũng có giới hạn. Trong vòng 3 tháng kể từ ngày có quyết định được hưởng trợ cấp từ cơ quan bảo hiểm xã hội nếu người lao động không tới nhận sẽ không được xét hưởng trợ cấp đó nữa. Tuy nhiên, các bạn có thể yên tâm khoản tiền này sẽ được bảo lưu để làm căn cứ để tính thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đã đủ điều kiện để được hưởng. 

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bên cạnh việc tìm hiểu làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì các bạn cũng cần phải xác định rõ điều kiện đủ để được hưởng loại hình bảo hiểm này. Theo Điều 49, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 những lao động đang thực hiện đóng Bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp tương ứng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Người lao động đã kết thúc hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc ngoại ngoại trừ: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng, hợp đồng làm việc trái với pháp luật, người lao động hưởng trợ cấp mất sức lao động, hưởng lương hưu”.

Người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi có quyết định nghỉ việc. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động với trường hợp làm việc tại các cơ sở từ 3 đến dưới 12 tháng. 

Người lao động đã nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đúng quy định tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. 

Người lao động hiện chưa có việc làm sau 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ hưởng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngoại trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự/công an, đang đi học, tạm giam, phạt tù, xuất khẩu lao động, chết.

Dựa vào những điều kiện đã được quy định như trên, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ xem xem xét và quyết định người lao động có được nhận bảo hiểm hay hiểm không. Nếu không đảm bảo điều kiện này cơ quan sẽ có thông báo bằng văn bản tới Trung tâm hỗ trợ việc làm và người lao động.  Các bạn nên chủ động tìm hiểu làm bảo hiểm thất nghiệp cần những gì để có sự chuẩn bị đầy đủ.

Để làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì?

Nếu xác định rõ bản thân có đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp các các bạn nên chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để được hưởng quyền lợi của mình. Vậy lãnh bảo hiểm thất nghiệp cần giấy tờ gì? Theo Quy định tại Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP có quy định rõ các giấy tờ cần thiết như sau:

+ Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu).

+ Sổ bảo hiểm xã hội

+ Giấy tờ chứng minh nghỉ việc: Quyết định/thông báo chấm dứt hợp đồng lao động. (Bản sao công chứng)

+ CMND/CCCD.

+ 2 ảnh 3×4 mới nhất. 

Người lao động chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này nộp tại nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp nơi mình cư trú. Giấy tờ phải kèm theo bản chính để đối chiếu đảm bảo tính xác thực, chính xác thông tin. 

Quy trình giải quyết hồ sơ trợ cấp thất nghiệp

Để được nhận bảo hiểm thất nghiệp người lao động phải chờ theo thời hạn đã quy định. Trong thời gian đó cơ quan bảo hiểm sẽ tiến hành giải quyết theo đúng quy trình để đảm bảo xác thực quyền lợi cho tất cả mọi người. Quy trình giải quyết hồ sơ được thực hiện theo đúng các bước:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm  ở địa phương cư trú. 

Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận hồ sơ nếu kiểm tra đảm bảo đầy đủ giấy tờ theo quy định sẽ chuyển hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm phía trên để giải quyết. Các bạn sẽ được gửi phiếu hẹn trả kết quả. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ giấy tờ sẽ được trả lại và yêu cầu bổ sung theo đúng luật định.

Bước 3: Sau 20 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Nếu không đủ điều kiện cần phải trả lời bằng văn bản rõ ràng.

Bước 4: Trong 2 ngày có ghi trên phiếu hẹn người lao động cần tới Trung tâm Dịch vụ việc làm để nhận kết quả. Nếu không đến được phải ủy quyền để người khác đến nhận. Trong trường hợp không thông báo lại với trung tâm và không đến nhận thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

nhận bảo hiểm thất nghiệp
nhận bảo hiểm thất nghiệp

Nhận bảo hiểm thất nghiệp bằng phương thức nào?

Theo Luật quy định người lao động sẽ được lãnh bảo hiểm thất nghiệp tại nơi nộp hồ sơ hưởng hoặc nhận tiền trợ cấp qua thẻ ngân hàng. Cụ thể:

Nhận tiền BHTN trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 về việc nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định như sau:

“Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

Tại Khoản 2, Điều 18, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính Phủ và Khoản 7, quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định số 166/2019/QĐ-BHXH ngày 31/1/2019 quy định về việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và tổ chức chi trả trợ cấp BHTN.

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể nhận tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp tại các địa điểm, tổ chức đại diện chi trả nơi mà BHXH Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ chi trả chế độ BHXH, BHTN và quản lý người hưởng như:

+ Trung tâm giới thiệu/ dịch vụ việc làm nơi người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ BHTN.

+ Các tổ chức bảo hiểm xã hội cấp xã, huyện, thị trấn nơi được BHXH cấp tỉnh ủy nhiệm chi trả.

Tổng công ty Bưu điện phải tổ chức các Điểm chi trả đến cấp xã phù hợp với điều kiện của từng địa phương và thống nhất với cơ quan BHXH. Điểm chi trả có địa chỉ cụ thể, được cập nhật tại danh mục điểm chi trả trong toàn quốc và được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của BHXH Việt Nam để người lao động có thế tra cứu.

Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp qua thẻ ngân hàng

Căn cứ vào Điểm 2.1.2, Khoản 2, Điều 2 của Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH, hiện nay người lao động sẽ có thêm một cách nhận tiền trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản ngân hàng mà không cần trực tiếp đến tại trung tâm dịch vụ việc làm hay bưu điện.

Với cách nhận qua thẻ ATM, tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ được chuyển trực tiếp đến số tài khoản ngân hàng mà người lao động đã đăng ký (Số tài khoản, chủ tài khoản, ngân hàng và chi nhánh NH) tại phần hình thức nhận tiền trong hồ sơ hưởng BHTN.

Chuyển nơi cư trú có đổi địa điểm nhận BHTN được không?

Trong thực tế trường hợp người lao động chuyển nơi cư trú khi đang chờ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn có thể thay đổi địa điểm nhận BHTN được.Tuy nhiên phải làm đề nghị chuyển địa điểm nhận Bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 22, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Trong vòng 03 ngày sau khi nhận được đơn của người lao động trung tâm tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm việc làm nơi người lao động chuyển đến.

Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm 04 giấy tờ chính sau đây:

+ Giấy đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

+ Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài ra trong hồ sơ có thể gồm:

+ Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

+ Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng (nếu có).

Trong vòng 10 ngày làm việc tính từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm giới thiệu việc làm nơi chuyển đến.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến sẽ làm gửi văn bản đề nghị BHXH cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ BHYT cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Hiện nay, việc nhận bảo hiểm thất nghiệp qua tài khoản cá nhân của người lao động rất nhanh và thuận tiện, có thể không cần làm hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động vẫn nhận được tiền hưởng trợ cấp và không phải đến địa điểm chi trả để nhận tiền.

Mức nhận bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Trong đó:

Với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định (ngoài nhà nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không qúa 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp: Được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Một người chỉ được nhiều lần tiền trợ cấp thất nghiệp nhưng chỉ được hưởng tối đa tổng không quá 12 tháng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Rong Ba về vấn đề nhận bảo hiểm thất nghiệp. Hy vọng thông qua bài viết, mọi người hiểu rõ hơn về bảo hiểm thất nghiệp từ đó bảo đảm được quyền và lợi ích chính đáng của bản thân. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình nhận bảo hiểm thất nghiệp hoặc vấn đề pháp lý liên quan hãy liên hệ với Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035