Mẫu lý lịch tư pháp số 1

mẫu lý lịch tư pháp số 1

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản. Vậy mẫu lý lịch tư pháp số 1 thực hiện như thế nào, do cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện. Bài viết về mẫu lý lịch tư pháp số 1 của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 để làm gì?

Trường hợp xin việc làm tại Việt Nam, xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, bổ sung hồ sơ xin việc ở các công ty… sẽ được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 (mẫu số 06/2013/TT-LLTP). 

Cơ sở pháp lý của mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

– Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

– Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

– Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,

Nội dung thông tin thể hiện trong mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Họ tên

– Giới tính

– Ngày tháng năm sinh

– Nơi sinh

– Quốc tịch

– Nơi thường trú

– Nơi tạm trú

– Số chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ ngày cấp/ nơi cấp

– Tình trạng án tích (bảng ghi rõ bản án, thời gian, tội danh, hình phạt, hình phạt bổ sung…)

– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (số quyết định, thời gian, chức vụ bị cấp đảm nhiệm, thời hạn…)

– Tổng số trang phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Phần cuối là chữ ký, họ tên người lập phiếu và chữ ký, họ tên của thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp cùng con dấu.

Lưu ý kiểm tra thông tin trên mẫu lý lịch tư pháp số 1

Bạn cần kiểm tra các thông tin tại phần xác nhận để xem thông tin trên mẫu đã chính xác hay chưa, bao gồm:

– Thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nơi tạm trú/ thường trú…)

– Tình trạng án tích

– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ…

– Dấu hiệu pháp lý của người lập phiếu và cơ quan cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Việc kiểm tra thông tin này rất quan trọng, bởi nếu bạn phát hiện có sự sai sót nào đó thì có thể yêu cầu điều chỉnh ngay lập tức.

Nội dung mẫu lý lịch tư pháp số 1

Mẫu số 06/2013/TT-LLTP

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1

……..…………….
……………..……1

 ——————

Số: ……./…………..

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————— 

                     ………, ngày …… tháng …… năm ………

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

XÁC NHẬN:

  1. Họ và tên2: …………………………………………………………………………… 2. Giới tính: ………………………
  2. Ngày, tháng, năm sinh: ……/…../…… 4. Nơi sinh3: ………………………………………………………………….
  3. Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………………………………………
  4. Nơi thường trú4: ………………………………………………………………………………………………………………
  5. Nơi tạm trú5: …………………………………………………………………………………………………………………..
  6. Giấy CMND/Hộ chiếu: …………………………………………….6 Số: ………………………………………………….

Cấp ngày ………. tháng ………. năm ……….. Tại: …………………………………………………………………………

  1. Tình trạng án tích:

STT

SỐ BẢN ÁN, NGÀY THÁNG NĂM, TÒA ÁN ĐàTUYÊN

TỘI DANH 

HÌNH PHẠT CHÍNH

HÌNH PHẠT BỔ SUNG 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:

………………………………………………………………………………………………………………………………………

SỐ QUYẾT ĐỊNH, NGÀY THÁNG NĂM,

TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH

 

CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM

 

THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

 

NGƯỜI LẬP PHIẾU

(Ký, ghi rõ họ tên)

……………………….8

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

mẫu lý lịch tư pháp số 1
mẫu lý lịch tư pháp số 1

Sự khác biệt giữa 02 loại phiếu lý lịch tư pháp:

– Đối tượng được cấp:

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1: cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Luật lý lịch tư pháp 2009;

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 2: cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật lý lịch tư pháp 2009 và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

– Phần án tích được ghi:

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1: chỉ ghi án tích chưa được xóa án, nếu án đã được xóa thì ghi “không có án tích”;

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 2: ghi tất cả án tích mà không phân biệt đã được xóa hay chưa.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 làm ở đâu?

Theo quy định tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thuộc về Sở tư pháp và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ tư pháp. Theo đó, mỗi cơ quan được quy định thẩm quyền riêng biệt và cấp phiếu lý lịch tư pháp trong từng trường hợp khác nhau. Cụ thể:

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Giấy tờ làm lý lịch tư pháp số 1 gồm những gì?

Cá nhân xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cần những giấy tờ sau:

  • Mẫu giấy tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 06/2013/TT-LLTP);
  • 01 bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
  • 01 bản sao sổ hộ khẩu hoặc 01 bản giấy xác nhận tạm trú, thường trú của người xin cấp phiếu.

Nếu như người xin cấp phiếu không có thời gian đến cơ quan nộp thì viết giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật có xác nhận của cơ quan nhà nước.

Nếu như trường hợp mà người yêu cầu là ba, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp sẽ không cần đến văn bản ủy quyền.

Thủ tục làm lý lịch tư pháp số 1

Chuẩn bị hồ sơ làm lý lịch tư pháp số 1

Nếu bạn có nhu cầu xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1, bạn phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như Luật Quang Huy đã nêu ở trên.

Nộp hồ sơ lý lịch tư pháp số 1

Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Trả kết quả lý lịch tư pháp số 1

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ và các văn bản hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 tiến hành xem xét tính hợp lệ cũng như các thông tin của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và tiến hành cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho người có yêu cầu theo thời gian luật định.

Người đến nhận kết quả phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải xuất trình Phiếu hẹn trả kết quả cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu.

Trường hợp cá nhân trực tiếp yêu cầu cấp phiếu nhưng ủy quyền cho người khác nhận Phiếu thì ngoài các giấy tờ trên, người được ủy quyền phải nộp giấy ủy quyền nhận phiếu lý lịch tư pháp số 1 có công chứng. Trường hợp người nhận Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người yêu cầu cấp phiếu thì không cần phải có giấy ủy quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu.

Thời gian làm lý lịch tư pháp số 1

Thông thường không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài thì thời hạn không quá 20 ngày. Đối với người nước ngoài sẽ trễ hơn thời gian quy định nhưng không quá 15 ngày.

Việc lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu hiện nay chưa được quy định rõ ràng thống nhất mà phải phụ thuộc vào quy định trong các văn bản của từng lĩnh vực pháp luật liên quan vào phụ thuộc vào quyết định của cơ quan tổ chức có nhu cầu xác minh về tình trạng lý lịch tư pháp của cá nhân đó.

Tuy nhiên, có nhiều trường hợp, do không nắm được đầy đủ các quy định liên quan đến việc xin cấp lý lịch tư pháp, thời gian thực hiện yêu cầu xin cấp có thể kéo dài hơn so với thời gian nêu trên.

Phí khi thực hiện làm lý lịch tư pháp số 1

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/phiếu.

Đối với học sinh, sinh viên những người có công với cách mạng, có thân nhân liệt sỹ là 100.000/1 lần/người

Nếu cá nhân yêu cầu thêm phiếu thì từ phiếu thứ 3 trở đi là mỗi phiếu 3.000 đồng/phiếu

Đối với người thuộc diện hộ nghèo, người cư trú ở những nơi thuộc vùng khó khăn theo quy định của nhà nước sẽ được miễn phí cấp phiếu tư pháp (trong trường hợp này thì người yêu cầu cấp phiếu phải có giấy tờ chứng minh mình thuộc diện nào).

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mẫu lý lịch tư pháp số 1. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu lý lịch tư pháp số 1 và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775