MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ CHUNG CƯ

mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư 

Hiện nay, thị trường cho thuê nhà ở chung cư đang rất sôi động nhờ nhu cầu làm việc, học tập, sinh sống tại các thành phố lớn, nhưng khi thuê nhà chung cư bạn cần lưu ý những gì khi ký kết hợp đồng thuê chung cư? Dưới đây là bài viết của Tư vấn Trí Tâm về mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư  theo quy định của pháp luật hiện hành để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn.

Các lưu ý khi ký kết mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư

Đảm bảo thông tin cá nhân đầy đủ, chính xác

Trước khi hoàn thành hợp đồng cho thuê nhà, chủ nhà và người thuê cần phải cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân một cách chính xác và đầy đủ. Điều này nhằm giúp các bên đảm bảo quyền lợi trong trường hợp xảy ra những tranh chấp pháp lý.

Ngoài ra, chủ nhà cũng cần xác minh khả năng tài chính của bên thuê có thể đáp ứng được yêu cầu, thoả thuận của hợp đồng cho thuê không. Bên cho thuê có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về nghệ nghiệp, thu nhập tài chính và nếu cần thiết có thể yêu cầu bằng chứng chứng minh công việc, tài khoản tín dụng.

Bên cạnh đó, nếu bên thuê yêu cầu cho xem chứng thực sở hữu hoặc kiểm tra xem căn hộ có bị tranh chấp, thế chấp không thì phía chủ nhà cũng cần cung cấp giấy tờ chứng minh.

Lưu ý các điều khoản bắt buộc trong mẫu hợp đồng cho thuê nhà chung cư

Hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư cần đảm bảo đủ và rõ ràng các điều kiện sau:

– Kỳ hạn thuê là bao lâu, theo năm hay theo tháng.

– Tiền thuê nhà là bao nhiêu, trả theo tháng, theo năm hay theo quý. Số tiền trong hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư phải được quy đổi sang đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng. Nếu hợp đồng sử dụng đơn vị ngoại tệ, hợp đồng cho thuê không còn giá trị trước pháp luật. Điều này gây mất quyền lợi của các bên nếu sau này có xảy ra tranh chấp, rủi ro.

– Tăng giá thuê dựa theo thời hạn hợp đồng. Nếu hợp đồng cho thuê dài hạn thì cần quy định rõ khi nào tăng giá thuê, tăng bao nhiêu phần trăm(%).

– Tiền thuê nhà có bao gồm các chi phí khác như phí quản lý, phí đỗ xe,… Nếu không thì ai chịu trách nhiệm đóng khoản tiền này. Điều này cần sự thoả thuận của cả hai bên trước khi ký và cần được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê để tránh những phát sinh, mâu thuẫn không đáng có giữa hai bên.

– Thời điểm thanh toán và phương thức thanh toán cũng cần được nói rõ trong hợp đồng cho thuê. Thường thời điểm thanh toán nên nêu rõ trong hợp đồng vào một ngày cố định. Phương thức thanh toán cũng cần thảo luận chi tiết trong hợp đồng. Thanh toán theo hình thức chuyển khoản hay tiền mặt.

– Các điều khoản cho phép một trong các bên phá vỡ hợp đồng cũng là một trong những nội dung quan trong cần có trong hợp đồng cho thuê. Nếu hai bên không tự thoả thuận trong hợp đồng thì trong trường hợp một trong các bên đơn phương phá vỡ hợp đồng hoặc huỷ hợp đồng trước hạn thì sẽ xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quy định rõ ràng những điều khoản vi phạm

Nếu bạn không chú ý đến điều này, trong trường hợp gặp những mâu thuẫn, rủi ro, bạn sẽ không được bảo vệ quyền lợi.

Trong hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư bạn phải xác minh thật kỹ hiện trạng căn hộ cũng như tài sản, nội thất bên trong. Bản hợp đồng cho thuê căn hộ nên kèm theo bản hợp đồng xác minh hiện trạng căn hộ bàn giao. Trong trường hợp căn hộ bị hư hỏng, nội thất mất mát bạn có quyền yêu cầu người thuê bồi thường đúng theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê.

Ngoài ra, điều khoản vi phạm nên quy đinh rõ nếu bên thuê không đóng tiền thuê hay trễ đóng tiền thuê thì có vi phạm hợp đồng cho thuê và chịu phạt hay không.

Đóng thuế theo quy định

Theo quy định pháp luật, nếu tiền cho thuê hàng năm dưới 100 triệu thì chủ nhà không phải đóng thuế giá trị gia tăng. Nếu tổng thu từ việc cho thuê căn hộ trên 100 triệu, người cho thuê phải nộp các loại thuế sau:

– Thuế môn bài phụ thuộc vào thời gian ký hợp đồng thuê nhà chung cư. Nếu hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư trong thời gian 6 tháng đầu năm, sẽ phải đóng 1 triệu/ năm. Nếu hợp đồng cho thuê nhà ở chung cư trong thời gian 6 tháng cuối năm( từ 1/7 trở đi) chỉ nộp 500 ngàn đồng/ năm.

– Thuế giá trị gia tăng được tính bằng doanh thu x 5%

– Thuế thu nhập cá nhân: ( Doanh thu x 30%) – các khoản giảm trừ) x thuế suất(%)

Tuy quy định là bên cho thuê phải chịu trách nhiệm đóng thuế nhưng chủ căn hộ và khách thuê có thể thoả thuận xem ai là người trực tiếp nộp các loại thuế trên. Tuy nhiên, cần phải thể hiện điều khoản này rõ ràng trong hợp đồng cho thuê.

Công chứng hợp đồng cho thuê

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không bắt buộc hợp đồng cho thuê phải công chứng. Các hợp đồng cho thuê có thoả thuận của hai bên và chữ ký xác nhận đều có hiệu lực. Tuy nhiên, nếu hợp đồng cho thuê trên 6 tháng thì hợp đồng cần có sự chứng nhận của cơ quan công chứng để đảm bảo tính pháp lý và làm căn cứ giải quyết tranh chấp sau này.

mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư 
mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà chung cư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ
 
 
Chúng tôi gồm có:
 
Bên cho thuê (sau đây gọi là bên A) (1):
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
 
Bên thuê (sau đây gọi là bên B) (1):
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
 
Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê căn hộ nhà chung cư với các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1
CĂN HỘ THUÊ
 
Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo ………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..(5), cụ thể như sau:
 
– Địa chỉ : …………………………………….
– Căn hộ số: …………………. tầng ……………………
– Tổng diện tích sử dụng: ……………….
– Diện tích xây dựng: …………………….          
– Kết cấu nhà: ………………….
– Số tầng nhà chung cư: …………….tầng
 
Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:
 
          – Thửa đất số: ……………………………………………
– Tờ bản đồ số:…………………………………………..
– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….
– Diện tích: …………………………. m(bằng chữ: ……………………………………….)
– Hình thức sử dụng:
            + Sử dụng riêng: ………………………………. m2
            + Sử dụng chung: ……………………………… m2
– Mục đích sử dụng:……………………………………
– Thời hạn sử dụng:…………………………………….
– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………
 
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
 
ĐIỀU 2
THỜI HẠN THUÊ
 
Thời hạn thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là …………………………..,
kể từ ngày …./…../…….
 
ĐIỀU 3
MỤC ĐÍCH THUÊ
 
Mục đích thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 4
GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
 
1. Giá thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ……………………… đồng
(bằng chữ:………………………………………………………………………………đồng Việt Nam)
         
2. Phương thức thanh toán: ……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
 
3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
 
1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
          – Giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B vào thời điểm: ………………………………………………;
        – Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ thuê trong thời hạn thuê;
– Bảo dưỡng, sửa chữa căn hộ theo định kỳ hoặc theo thoả thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên B thì phải bồi thường.
 
2. Bên A có các quyền sau đây:
– Nhận đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;
– Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:
+ Không trả tiền thuê căn hộ liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
+ Sử dụng căn hộ không đúng mục đích thuê;            
+ Làm căn hộ hư hỏng nghiêm trọng;
+ Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;
+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;
– Cải tạo, nâng cấp căn hộ cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B;
– Được lấy lại căn hộ khi hết hạn Hợp đồng thuê.
ĐIỀU 6
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
 
1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
– Sử dụng căn hộ đúng mục đích đã thoả thuận;
– Trả đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;
– Giữ gìn căn hộ, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
– Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;
– Trả căn hộ cho bên A sau khi hết hạn Hợp đồng thuê.
 
2. Bên B có các quyền sau đây:
– Nhận căn hộ thuê theo đúng thoả thuận;
– Được cho thuê lại căn hộ đang thuê, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
– Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu căn hộ;
– Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà căn hộ vẫn dùng để cho thuê;
– Yêu cầu bên A sửa chữa căn hộ đang cho thuê trong trường hợp căn hộ bị hư hỏng nặng;
– Đơn phương đình chỉ thực hiện mẫu hợp đồng thuê chung cư nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:
+ Không sửa chữa căn hộ khi chất lượng căn hộ giảm sút nghiêm trọng;
+ Tăng giá thuê căn hộ bất hợp lý;
 + Quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
 
ĐIỀU 7
TRÁCH NHIỆM NỘP LỆ PHÍ
 
Lệ phí liên quan đến việc thuê căn hộ theo Hợp đồng này do bên ………………. chịu trách nhiệm nộp.
 
ĐIỀU 8
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
         
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
 
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
 
1. Bên A cam đoan
1.1. Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
1.2. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
a) Căn hộ không có tranh chấp;
b) Căn hộ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
1.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
1.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
 
2. Bên B cam đoan
2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 cua Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất;
2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
 
ĐIỀU ……. (10)
…………………………………………………………………………………
 
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
 
ĐIỀU …….
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
 
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
               
Bên A
(Ký và ghi rõ họ tên)(11)
Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên)(11)
 
 
LỜI CHỨNG CỦACÔNG CHỨNG VIÊN
 
Ngày………tháng………..năm……… (bằng chữ …………………………………………)
tại ……………………………………………………………………………………………………..(9)tôi ………………………………….., Công chứng viên, Văn Phòng Công chứng Bảo Nguyệt, thành phố Đà Nẵng.
CÔNG CHỨNG:
 
– Hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là ……………….
……………………………………………………………………………………………………………………… và bên B là ……………………………………………………………..………..…………………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;
         
          – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
         
          – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
 
  – …………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..(13)
 
– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:
          + Bên A …… bản chính;
          + Bên B ……. bản chính;
          Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
 
          Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.
 
CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
 

Trên đây là tất cả nội dung về mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư, nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 1900 6581 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Thanh Nguyễn

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581