MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ LAO ĐỘNG

Hiện nay, các tranh chấp lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) ngày càng gia tăng. Vậy nên để đảm bảo quyền và lợi ích của mình thì việc hiểu biết về mẫu hợp đồng thuê lao động là rất cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tham khảo thêm về các mẫu hợp đồng  thuê lao động.

Căn cứ pháp lý

  • BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012- Số hiệu 10/2012 QH13, Ngày ban hành 18/06/2012, Ngày hiệu lực 01/05/2013
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP huớng đàn chi tiết một số nôi dung của Bộ Kit lao động 2012. nong đó có một số nôi dung quan trong về tiên luong, trợ cấp thôi việe, mát việc làm. Ngày ban hành 12/01/2015 Ngày hiểu lực 01/03/2015
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hơp đong lao động, kỳ luật lao động và träch nhiêm vật chất tại Nghị định 05/2015 NĐ CP Ngày bati hành: 16/11 2015 Ngày hiệu lực: 01/01/2016
  • Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiến luong của Nghị đnh 052015 ND-CP Ngay tu hành 23/06/2016 Ngày hiệu lực: $ 08/2015 Nghị định 148/2018 NĐ CP Bưu đi, bỏ sung Nghi định 05/2015/ND-CP quy đah chỉ tiết và hướng dân thu hành môt sở nội dung của Bộ luật lao động Ngày ban hinh 24 10/2018 Ngày hiệu lực: 15/11/2016
  • Nghị định 90/2010/NĐ CP quy dinh mức lương tối thiếu vùng năm 2020 đến 30 ng! i lao động làm việc theo hop đồng lao đồng Ngày ban hành 15/112019, Ngày hiệu lực: 01012020
  • Nghị định 28/2020/ND CP quy định về hành vi vi phạm, hinh thức xử phạt, mức sử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động bảo hiểm xã hội và đưa nguời lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Ngày ban hành 01 03/2020 Ngay hiệu lực 15/04/2020 Bắt đầu từ ngày 0102021

Thay thế Nghị định 95/2013/NĐ-CP và Nghị định 88/2015/NĐ CP

Bắt đầu từ ngày 01/01/2021 thì: Các quy định về hợp đồng lao động sẽ được thực hiện theo Bộ luật lao động số 45/2019 QH14 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 có hiệu lực vào ngay 01/01/2021. 

Các hình thức của mẫu hợp đồng thuê lao động

  • Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 2 bản, người lao động giữ 1 bản và người sử dụng lao động giữ 1 bản
  • Lưu ý: Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng các bạn có thể giao kết hợp đồng lao đồng bằng lời nói

Theo điều 16 Bộ Luật Lao động

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

  • Tự nguyên, bình đẳng, thiện chí hợp tác và trung thực
  • Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Người làm mẫu hợp đồng thuê lao động

* Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đâu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

c) Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện theo quy dịnh của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;

e) Người được người đại diện theo pháp luật quy dịnh tại Điểm a hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điểm b Khoản này ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết hợp đồng lao động.

Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

* Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến duoi 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao.

Lưu ý: Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản1 và Khoản 2 Điểu này không dược tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

– Giữ bản chính giấy tờ tuỷ thân, văn bằng, chứng chi của người lao động.

– Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tải sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

Theo điều 20 của Bộ Luật Lao Động

Nội dung mẫu hợp đồng thuê lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

  • Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động được quy định nhr sau

a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mởn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận dãng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cả nhân thuê mướn sử dụng lao động thi ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;

b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao

c) Văn bản đồng ý động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi,

d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

mẫu hợp đồng thuê lao động

Mẫu hợp đồng thuê lao động chuẩn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm ……

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:………………

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,

Hôm nay, tại………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): …………………………..…………

Đại diện:……………………………… Chức vụ:…………………………………

Quốc tịch: ……………………………………………………………….………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): ……………….………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..………..

Quê quán: …………………………..………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………….……………………………………………..

Số CMTND:…………… Ngày cấp: …………………… Nơi cấp:………………

Trình độ: ……………………………….. Chuyên ngành: ………………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ (1): …………………………………………………………………

2. Thời hạn HĐLĐ (2): ………………………………..…………………………..

3. Thời điểm bắt đầu: …………………………………………………………….

4. Thời điểm kết thúc (nếu có): ………………………….………………………

5. Địa điểm làm việc (3): …………………………………..…………………………

6. Bộ phận công tác: Phòng (4) ……………………………………………………..

7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác) (5): ……………………………………

8. Nhiệm vụ công việc như sau:

– Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà (6): ………………………………………………..

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc (7): ………………………………………………….………

2. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính: ………. VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm (nếu có): ……… VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương (8): …………………………………………………………

b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần (9): ………………………………………………………………..

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

– Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước (10): ……………………………………………

– Chế độ phúc lợi (11): ……………………………………………………………………………………..

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin (12).

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là những nội dung về  mẫu hợp đồng thuê lao động chuẩn mà Tư vấn Trí Tâm muốn cung cấp đến quý khách hàng. Hy vọng phần tư vấn về vấn đề mẫu hợp đồng lao động chuẩn trên đây sẽ hữu ích với bạn. Nếu còn điều gì thắc mắc về vấn đề này, quý khách hàng hãy nhấc máy và gọi điện đén tổng đài 0397597960 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: tuvantritam@gmail.com  Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

Trân trọng!

 

Recommended For You

About the Author: Hữu Tiệp

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581