Mẫu hợp đồng mua bán gỗ

mẫu hợp đồng mua bán gỗ

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên với nhau. Hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực, nội dung không được trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. Hợp đồng mua bán gỗ là một trong những loại hợp đồng khá nhiều hiện nay. Vậy làm sao để soạn được một hợp đồng mua bán gỗ? trong bài viết dưới đây Luật Rong Ba sẽ giới thiệu cho bạn đọc một số mẫu hợp đồng mua bán gỗ, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Hợp đồng mua bán gỗ là gì?

Hợp đồng mua bán gỗ là văn bản được các cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán chuyển quyền sở hữu một số lượng gỗ nhất định thuộc quyền sở hữu của mình cho bên mua, còn bên mua trả tiền cho bên bán

Mẫu mẫu hợp đồng mua bán gỗ 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GỖ

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán gỗ số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ….. gỗ thuộc loại….. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán  số lượng gỗ được liệt kê dưới đây cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

STT

Chủng loại gỗ

Đặc điểm

Chất lượng

Số lượng

Giá tiền

Tổng (VNĐ)

Ghi chú

1

             

2

             

             

Chất lượng của số gỗ mà Bên A bán cho Bên B theo Hợp đồng này được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………. / theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số lượng gỗ đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:………………………………….               Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền phát sinh trên/… sẽ do Bên …. gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số gỗ đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Đợt 2. Vào ngày..…/…../….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số gỗ trên phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số gỗ trong từng lần mà Bên A giao tới theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chủng loại, tình trạng của số gỗ đã được giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số lượng gỗ đó cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số gỗ đã ghi nhận theo Biên bản/…, Bên B có quyền tiến hành kiểm tra và được phép trả lại/………………… nếu ….… của số gỗ đã nhận không đúng thỏa thuận/……………….. đồng thời yêu cầu Bên A……………..

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số gỗ đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

mẫu hợp đồng mua bán gỗ
mẫu hợp đồng mua bán gỗ

mẫu hợp đồng mua bán gỗ 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GỖ

Số:…………  

Công trình:………………

Địa điểm:………………….

BÊN BÁN (Bên A)

– Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………..

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………

– Điện thoại: ……………………….….  Fax: …………………………………….

– Tài khoản số: …………………………………………………………………….

– Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………………

– Đại diện là: ……………………………………………………………………………

– Chức vụ: ………………………………………………………………………………

– Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …… ngày …. tháng ….. năm …….

– Do ……………………….. chức vụ ………………… ký.

BÊN MUA (Bên B)

– Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………….  Fax: …………………………………………….

– Tài khoản số: …………………………………………………………………………….

– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………

– Đại diện là: ………………………………………………………………

– Chức vụ: ………………………………………………………………………

– Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: ……… ngày …. tháng ….. năm …….

– Do …………………………….. chức vụ ………………… ký.

Sau khi thoả thuận hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng mua bán gỗ ván phục vụ công trình “…………………………………………..”  với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung và giá trị hợp đồng

Bên A đồng ý mua, Bên B đồng ý cung cấp vật tư gỗ ván cho công trình: “…………”. Chi tiết như sau:

STT

Nội dung công việc

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Cộng trước thuế

 

 

 

 

 

 

Thuế VAT 10%

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng sau thuế

 

 

 

 

 

(Bằng chữ:                                                                               )./.

– Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10% và đã bao gồm chi phí vận chuyển đến chân công trình.

– Khối lượng và đơn giá trên chỉ là tạm tính, giá trị thanh toán căn cứ vào khối lượng thực tế giao nhận giữa hai bên.

– Đơn giá trên là đơn giá tại thời điểm thống nhất ký kết hợp đồng. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu có sự biến động về giá do thị trường thì hai bên cùng bàn bạc, thương thảo thống nhất và điều chỉnh. 

Điều 2: Thời gian, địa điểm và chất lượng hàng hóa.

– Địa điểm giao hàng: Hàng hoá được giao tại chân công trình của bên A

– Thời gian giao hàng: Trong vòng 05-07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên A

– Phương thức giao nhận:  Kiểm nhận cụ thể số lượng, quy cách hàng.

– Khi giao hàng bên B phải xuất trình và cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng hàng hoá (bản gốc hoặc bản công chứng) và các tài liệu quản lý chất lượng khác cho bên A.

– Hàng hóa đảm bảo mới 100%, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu thiết kế và TCVN hiện hành.

Điều 3Thanh toán.

3.1 Hình thức thanh toán : Chuyển khoản 

Bên A chỉ thanh toán khi đơn đặt hàng có xác nhận của đại diện Bên A.

3.2 Thanh toán

– Tương ứng với giá trị của mỗi đơn hàng, Bên B sẽ gửi cho Bên A một bảo lãnh tạm ứng do Ngân hàng Bên B mở tài khoản phát hành có giá trị bằng 100% giá trị đơn hàng và Bên A sẽ chuyển trước cho Bên B toàn bộ số tiền bằng số tiền bảo lãnh của Bên B.

– Sau khi Bên A nhận đủ hàng đảm bảo chất lượng có xác nhận của Ban chỉ huy công trường của Bên A và Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán của Bên B, Bên B sẽ được khấu trừ tối đa 100% tiền tạm ứng. Số tiền tạm ứng được khấu trừ sẽ được thể hiện chi tiết trong Biên bản đối chiếu công nợ giữa hai Bên.

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

+ Công văn đề nghị thanh toán;

+ Hoá đơn GTGT theo đúng quy định của pháp luật;

+ Biên bản giao nhận hàng hoá;

+ Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị thanh toán

+ Đối chiếu công nợ

+ Chứng chỉ chất lượng sản phẩm.

Điều 4: Trách nhiệm của các bên:

4.1. Quyền và trách nhiệm của Bên A:

– Đảm bảo mặt bằng để tạo điều kiện thuận lợi cho bên B giao hàng;

– Thanh toán cho bên B theo điều 3 của hợp đồng;

– Thông báo cho bên B thời gian, số lượng hàng hoá cần cung cấp bằng điện thoại, fax hoặc bằng văn bản.

– Có quyền từ chối nhận hàng khi bên B giao hàng không đúng thời gian, chủng loại và chất lượng hoàng hoá không đảm bảo;

  – Có trách nhiệm kiểm nhận chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hoá tại chỗ và ký phiếu giao nhận hàng hoá.

4.2. Quyền và trách nhiệm của Bên B:

– Cung cấp vật tư đúng qui cách chất lượng, số lượng chủng loại, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nhãn hiệu của nhà sản xuất theo đúng hợp đồng đã ký.

– Giao hàng đúng thời hạn theo điều 2 của Hợp đồng.

– Nhận lại các sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo như đơn đặt hàng và chịu tất cả chi phí phát sinh.

– Cung cấp cho Bên A đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy định của Pháp Luật.

– Chịu trách nhiệm về an ninh, ATLĐ về người, phương tiện và người thứ 3 trong quá trình vận chuyển vật liệu vào công trường.

Điều 5Cam kết chung.

– Hai bên có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng.

– Các văn bản, phụ lục Hợp đồng được người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp ký gửi trực tiếp hoặc qua Fax đều có giá trị pháp lý như nhau.

– Trong quá trình thực hiện, nếu có những biến động, thay đổi lớn thì hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc thống nhất trên tinh thần hợp tác và bổ sung bằng văn bản phụ lục hợp đồng.

– Trường hợp có sự bất đồng về ý kiến hoặc tranh chấp giữa hai bên liên quan tới hợp đồng mà hai bên không thể thống nhất thì sẽ mời Toà án kinh tế Thành phố Hà Nội là cơ quan giải quyết, phán quyết của toà án là ý kiến cuối cùng buộc hai bên phải thực hiện, án phí do bên có lỗi phải chịu.

– Hợp đồng này có hiệu lực sau khi đại diện hợp pháp hai bên ký kết và hết hiệu lực khi hai bên hoàn tất nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng này. Tất cả những sửa đổi trong nội dung hợp đồng chỉ có giá trị khi có sự đồng ý của cả hai bên và phải thực hiện bằng văn bản.

– Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về mẫu hợp đồng mua bán gỗ. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu hợp đồng mua bán gỗ, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775