Mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

Hiện nay, hoạt động cung cấp mua bán hàng hóa đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ. Mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa là mẫu bản hợp đồng được lập ra khi có sự đồng ý thỏa thuận về các điều khoản trong hợp đồng cung cấp hàng hóa của hai bên. Mẫu hợp đồng nêu rõ thông tin của hai bên, đối tượng hợp đồng, thành phần hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của hai bên…Vậy mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa là gì? Có đặc điểm thế nào? Bài viết về mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Hợp đồng cung cấp hàng hóa là gì?

Hợp đồng cung cấp hàng hóa là thỏa thuận, theo đó người bán hứa cung cấp tất cả hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua cần trong một thời gian nhất định và ở một mức giá cố định, và người mua đồng ý mua hàng hóa hoặc dịch vụ đó độc quyền từ người bán trong thời gian đó.

Các điều khoản của hợp đồng cung cấp thường xác định mọi thứ từ phương tiện mà sản phẩm được giao, điều khoản thanh toán và bất kỳ khía cạnh nào khác của mối quan hệ mà hai bên đã xác định là cần thiết.

Mẫu hợp đồng này bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Khách hàng biết những gì mong đợi về hàng hóa nhận được và cách thức chúng sẽ được giao. Đổi lại, nhà cung cấp biết những gì khách hàng có thể cần và cách thức thanh toán.

 Đặc điểm của hợp đồng cung cấp hàng hóa

Chủ thể hợp đồng

– Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc phải có một bên là thương nhân. Điều này có nghĩa là một bên chủ thể là thương nhân, bên còn lại có thể là thương nhân cũng có thể không phải là thương nhân.

– Theo đó, thương nhân bao gồm: tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, mang tính chất thường xuyên và phải có đăng ký kinh doanh. Thương nhân có thể là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài.

Đối tượng hợp đồng

– Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa. Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định: “Hàng hóa bao gồm: a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; b) Những vật gắn liền với đất đai”.

Lưu ý: Đối tượng của hợp đồng mua bán chỉ là động sản và những vật gắn liền với đất đai. Đối tượng hàng hóa trong thương mại hẹp hơn đối tượng tài sản được phép giao dịch trong dân sự. Các loại tài sản là quyền tài sản như giấy tờ có giá gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu,… không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại 2005.

Điều kiện hợp đồng có hiệu lực

– Theo Điều 117 Bộ Luật Dân sự 2015, điều kiện để hợp đồng có hiệu lực là:

+ Chủ thể của hợp đồng ủy thác thương mại có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;

+ Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối.

+ Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức hợp đồng

– Hình thức của hợp đồng cung cấp hàng hóa là cách thức thể hiện và ghi nhận ý chí của các bên trong việc giao kết hợp đồng, về nguyên tắc, các bên được tự do lựa chọn hình thức hợp đồng (có thể là văn bản; lời nói; hành vi) trừ những trường hợp pháp luật có quy định về hình thức cụ thể của hợp đồng thì các bên mua và bán hàng hóa phải tuân thủ quy định của pháp luật về hình thức hợp đồng.

– Trên cơ sở quy định của Luật Thương mại 2005 đã quy định đa dạng về các hình thức thể hiện của hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng các bên mua bán hàng hóa nên ký kết hợp đồng bằng văn bản.

Nội dung mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

– Nội dung của hợp đồng nói chung là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng. Các điều khoản do các bên thỏa thuận, miễn là không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội.

– Các nội dung cần có trong hợp đồng cung cấp hàng hóa bao gồm: thông tin của chủ thể, đối tượng hợp đồng, giá và phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm, phương thức giao nhận hàng hóa, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên, các trường hợp hủy bỏ hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, các trường hợp vi phạm hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết nếu có tranh chấp,…

Thế nào là vi phạm mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa?

Vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hóa được cấu thành khi hành vi của một chủ thể gây thiệt hại và ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của chủ thể còn lại trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng.

Trong thực tế sẽ tồn tại 2 dạng vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa gồm:

– Vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hóa chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại.

– Vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hóa chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự.

Yếu tố chủ thể giao kết hợp đồng sẽ quyết định xem vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hóa chịu sự điều chỉnh của luật nào.

Theo đó, quy định tại Điều 2 Luật Thương mại 2005 nếu chủ thể giao kết hợp đồng là thương nhân; tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại, ngược lại những chủ thể còn lại khi giao kết thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự.

Mức phạt vi phạm mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

Do hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được điều chỉnh bởi pháp luật về dân sự và thương mại nên căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành sẽ tồn tại 2 mức phạt vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, cụ thể:

 Mức phạt hợp đồng mua bán hàng hóa dân sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 418 Bộ Luật Dân sự 2015, phạt vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

Lưu ý: Việc phạt vi phạt vi phạm này không liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. Thực tế, các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

 Mức phạt hợp đồng cung cấp hàng hóa thương mại

Căn cứ theo quy định tại Điều 300 Luật thương mại 2005, phạt vi phạm là việc bên vi phạm phải trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa cho bên bị vi phạm trừ các trường hợp sau:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa
mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

Quy định mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP HÀNG HÓA

Số:……./………..

……., ngày……. tháng……. năm………..

Gói thầu: ……………………………..(tên gói thầu)

Thuộc dự án: …………………………(tên dự án)

Chúng tôi, đại diện cho các Bên ký Hợp đồng, gồm có:

Bên mua

Tên Bên mua (Tên Chủ dự án, Bên mời thầu hoặc Tổ chức mua sắm hàng hóa): ………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………..……………………

Điện thoại:…………………………………Fax: ……………………..

Email:………………………………………………………………………………………………

Tài khoản: ………………………………………………………………………………………

Mã Số thuế: …………………………………………………………………………………

Đại diện là Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………. …………………………………………………………

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ……. ngày……… tháng………. năm……(trường hợp được ủy quyền).

Bên bán

Tên Bên bán (Tên nhà thầu trúng thầu):………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………..……………………

Điện thoại:…………………………………………………Fax: ………………………………

Email:………………………………………………………………………………………………

Tài khoản: …………………………………………………………………..

Mã Số thuế: ……………………………………………………………………….

Đại diện là Ông/Bà: ……………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ……. ngày……… tháng………. năm……(trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng cung cấp hàng hóa với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng là các hàng hóa được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Thành phần Hợp đồng

Thành phần Hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

  1. Văn bản Hợp đồng (kèm theo Phụ lục);
  2. Biên bản thương thảo hoàn thiện hợp đồng;
  3. Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu;
  4. Điều kiện cụ thể của Hợp đồng;
  5. Điều kiện chung của Hợp đồng;
  6. HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
  7. HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có);
  8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Bên bán

Bên bán cam kết cung cấp cho Bên mua đầy đủ các loại hàng hóa như nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của Hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên mua

Bên mua cam kết thanh toán cho Bên bán giá trị hợp đồng nêu tại Điều 5 của Hợp đồng này theo phương thức được quy định trong điều kiện cụ thể của Hợp đồng cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của Hợp đồng.

Điều 5. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán.

  1. Giá trị hợp đồng ……………… [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng. Trường hợp giá trị hợp đồng được ký bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì ghi rõ giá trị bằng số và bằng chữ của từng đồng tiền đó, ví dụ: 100 triệu USD + 30 tỷ VND (một trăm triệu đola Mỹ và ba mươi tỷ đồng Việt Nam)].
  2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong điều kiện cụ thể của Hợp đồng.

Điều 6. Loại hợp đồng: …………………………………………………………………….

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: ………….

Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.

1– Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc, thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

2– Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này mà các bên không tự giải quyết được sẽ được giải quyết chung thẩm tại …..

3– Các chi phí về kiểm tra, xác minh và phí …. do bên có lỗi chịu.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng …… năm ……….
  2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ………. bộ, Bên mua giữ……….. bộ, Bên bán giữ …………. bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN MUA

(Chữ ký, họ tên)

BÊN BÁN

(Chữ ký, họ tên)

PHỤ LỤC

DANH MỤC HÀNG HÓA THEO HỢP ĐỒNG
(Kèm theo Hợp đồng số…….., ngày……….. tháng………. năm………….)

(Phụ lục này được lập dựa trên cơ sở yêu cầu của HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo hoàn thiện Hợp đồng, bao gồm danh mục hàng hóa được cung cấp).

Danh mục hàng hóa

1 ……………………………………………………………..             

2 …………………………………………………………….             

3 ……………………………………………………………..     

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775