MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI NHÀ

mẫu hợp đồng lao động cho giám đốc

Từ ngày đời nay, tư tưởng “an cư lạc nghiệp” đã bén rễ, ăn sâu trong tư tưởng con người Việt Nam, do đó nhà ở được coi là tài sản vô cùng quan trọng của người dân. Vì vậy, pháp luật hiện nay quy định khá chi tiết, cụ thể các vấn đề liên quan đất đai, nhà, mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà với các hình thức chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thừa kế,…Theo đó, thuê nhà ở là việc cho thuê chuyển giao quyền sử dụng nhà cho bên thuê sử dụng nhà vào mục đích để ở trong một thời hạn nhất định và được nhận tiền cho thuê nhà một lần hoặc nhiều lần từ bên thuê. Hợp đồng thuê nhà ở là một dạng của hợp đồng thuê tài sản nên nó được hiểu là một giao dịch dân sự được hình thành từ sự thoả thuận giữa các bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

Như vậy, để xác định bên cho thuê nhà có những quyền lợi và nghĩa vụ như thế nào thì cần xem xét nội dung các bên thoả thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan như bộ luật dân sự, luật nhà ở, luật kinh doanh bất động sản,…

Cơ sở pháp lí

– Bộ luật dân sự 2005
– Bộ luật dân sự 2015
– Luật nhà ở 2014
– Nghị quyết 52/2010/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ tư pháp

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản:

“Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 475. Cho thuê lại

Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.”

Như vậy, đối với hợp đồng thuê nhà do các bên tự thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê, hình thức trả tiền và múc đích thuê nhà. Trường hợp người thuê nhà thực hiện việc cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý.

Theo như thông tin cung cấp thì bên B thuê nhà với mục đích kinh doanh và được phép thực hiện hoạt động cho thuê lại nhà. Trong hợp đồng hai bên có thỏa thuận về mực đích cho thuê, tuy nhiên thỏa thuận không rõ ràng chỉ thỏa thuận rằng bên B được thuê nhà với mục đích kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm, bên A không cấm. Như vậy, hoạt động kinh doanh cho thuê lại nhà thì pháp luật không cấm thì bên B hoàn toàn có quyền kinh doanh, tuy nhiên việc ngành nghề kinh doanh có bị bên A cấm hay không bên B phải có nghĩa vụ xin phép bên A. Do đó nếu bên A không đồng ý thì bên B không được tiếp tục thực hiện việc cho thuê lại nhà.

Luật nhà ở 2014 quy định:

Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê…

Như vậy khi bên thuê nhà thực hiện việc cho thuê lại nhà mà không được bên A đồng ý thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Do đó, việc cô chú bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với công ty B là có căn cứ.

Mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… , ngày   …  tháng   …  năm 

Hợp đồng cho thuê lại nhà

…………………………………………….

(Số liệu của người thuê:

– cá nhân: tên, họ, nơi ở

– pháp nhân: tên công ty, trụ sở, IČO, số tài khoản, tên người chịu trách nhiệm)

Tiếp theo chỉ gọi là „người thuê”

……………………………………………. .

(số liệu của người thuê lại: – tên, họ, địa chỉ hiện tại)

Tiếp theo chỉ gọi là „người thuê lại“

Ký hợp đồng về việc cho thuê lại:

Điều I.

Đối tượng cho thuê lại

Vợ chồng ……………………….. và …………………….. theo hợp đồng thuê từ ngày……………….. là những người cùng thuê căn hộ trong ngôi nhà số. …… trên phố …………….. số ……… tại ………………………….. .

Đó là căn hộ số ….. ở ….. tầng, căn hộ có ……. phòng và bếp cùng với trang thiết bị…………… và những diện tích khác ……………. .

Chủ sở hữu ngôi nhà hoặc căn hộ (chủ cho thuê) là ……………………………….. (tên, họ, nơi ở).

Chủ cho thuê đã đồng ý cho thuê lại căn hộ – có bản chụp văn bản đồng ý của chủ cho

thuê là phần không tách rời hợp đồng này.

Đối tượng cho thuê lại là toàn bộ căn hộ.

Hoặc là:

Phần cho thuê lại là một phần của căn hộ gồm có ………….. .

Tới ngày …………………. người thuê lại sẽ tiếp nhận từ người thuê phần thuê lại của căn

hộ từ người thuê, phần này sẽ được ghi trong biên bản bàn giao.

mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà
mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà

Điều II

Thời gian cho thuê lại

Cách thứ I

Việc thuê lại được thỏa thuận có thời hạn từ ………………… tới ………………….. .

Cách thứ II

Hợp đồng cho thuê lại không thời hạn.

Việc thuê lại được tính từ ngày………. .

Điều III

Chi phí cho việc thuê lại và cho các dịch vụ kèm theo việc sử dụng căn hộ

Chi phí cho việc thuê lại được thỏa thuận bằng số tiền là ………….. Kč hàng tháng kể cả cho các dịch vụ kèm theo. Số tiền này sẽ được sửa đổi hàng năm bằng sự thỏa thuận giữa hai bên.

Người thuê lại cam kết sẽ trả cho người thuê chi phí cho việc thuê lại tới ngày …… hàng tháng, đến ngày đó chi phí được trả vào tài khoản của người thuê tại ngân hàng …………………… số tài khoản……………………… hoặc bằng tiền mặt.

Điều IV

Kết thúc việc thuê lại

Cách thứ I:

Việc thuê lại có thời hạn sẽ kết thúc theo thời hạn đã thỏa thuận.

Người thuê có thể kết thúc trước thời hạn việc thuê lại có thời hạn vì những lý do sau

đây:

  1. a) người thuê lại trả chậm hơn 1 tháng tiền chi phí cho việc thuê lại đã được thỏa thuận
  2. b) người thuê lại hoặc những người cùng ở vi phạm trật tự và đạo đức trong ngôi nhà
  3. c) người thuê lại sử dụng căn hộ trái với mục đích đã ký hoặc để lại cho người khác thuê không có sự đồng ý của người thuê
  4. d) căn hộ không thể tiếp tục sử dụng vì lý do xây dựng – kỹ thuật của ngôi nhà hoặc căn hộ

Thời gian thông báo cắt hợp đồng là ……… Thời gian cắt hợp đồng bắt đầu tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo kể từ khi người thuê lại nhận được thông báo.

Cách thứ II

Việc thuê lại không thời hạn có thể kết thúc từ cả hai bên mà không cần đưa ra lý do. Thời hạn thông báo kết thúc là 1 tháng. Được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo kể từ khi nhận được thông báo.

Việc thuê lại được kết thúc đồng thời muộn nhất cùng với sự kết thúc quan hệ thuê.

Điều V

Những thỏa thuận đặc biệt

  1. Những sửa chữa nhỏ liên quan tới việc sử dụng căn hộ và chi phí cho việc bảo dưỡng thông thường căn hộ do người thuê lại tự chi trả.
  2. Tới ngày kết thúc việc thuê lại người thuê lại có trách nhiệm thu dọn những đồ vật của mình ra khỏi căn hộ và bàn giao lại căn hộ cho người thuê với trạng thái như ban đầu.
  3. Sau khi kết thúc hợp đồng người thuê lại không có quyền đòi hỏi căn hộ thay thế, nhà trọ thay thế cũng như chỗ trú chân.
  4. Những điều không được thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bằng quy định tương ứng của Luật dân sự.

Điều VI

Hợp đồng này được làm thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Chủ cho thuê giữ một bản sao.

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký.

 

Đồng ý của chủ bất động sản – chủ cho thuê:

…………………………………..

Tại …………….. Ngày ……………..

………………………                                                                       ………………………

Người thuê                                                                               Người thuê lại

Trên đây là toàn bộ nội dung về mẫu hợp đồng cho thuê lại nhà, Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Tư vấn Trí Tâm 1900.6581 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./

 

Recommended For You

About the Author: Hữu Tiệp

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581