Mã vạch các nước

mã vạch các nước

Để nhận biết xuất xứ của sản phẩm hàng hóa, hàng Việt Nam, Trung Quốc hay những nước khác trên thế giới, chúng ta có thể xem mã số mã vạch hay mã số sản phẩm được in trên bao bì. Vậy, mã vạch các nước trên thế giới như thế nào? Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu ngay nhé!

Mã vạch là gì?

Mã vạch (tiếng Anh gọi là Barcode) được định nghĩ là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một loại ký hiệu chuyên biệt được tạo ra để nhằm tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả bán hàng và quản lý kho.

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được.

Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh.

Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Cấu trúc của mã vạch

Một số chủng loại mã vạch phổ biến trên thị trường là UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar và Code 128

Mã UPC.

Mã UPC (Universal Product Code) được sử dụng để dán và check hàng tiêu dùng tại các điểm bán cố định trên toàn thế giới.

Loại mã vạch này thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC. Hiện  nay chúng được sử dụng thông dụng nhất tại Mỹ, Canada, ngoài ra cũng phổ biến tại một số quốc gia lớn khác như Úc, Anh, New Zealand…

Biến thể/ Phân loại:

– UPC-A: Mã hóa 12 chữ số (phiên bản chuẩn nhất của UPC)

– UPC-E: Mã hoá 6 chữ số

Ứng dụng: Kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm

Mã EAN 

Mã EAN (European Article Number): Loại mã vạch này có khá nhiều điểm tương đồng với mã UPC kể trên và được sử dụng phổ biến tại các nước Châu Âu. Điều khác biệt đáng nói nhất chính là ứng dụng địa lý của chúng. 

Biến thể/ Phân loại:

– EAN-8: Mã hóa 8 chữ số 

– EAN-13: Mã hoá 13 chữ số

– Ngoài ra còn có các loại khác như: JAN-13, ISBN, ISSN

Ứng dụng: Kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng

Mã Code 39

Loại mã Code 39 khắc phục được nhược điểm lớn nhất của 2 loại mã vạch EAN và UPC kể trên, đó là dung lượng không giới hạn và có thể mã hóa được cả các ký tự chữ hoa, dãy số tự nhiên và một số ký tự khác.

Ứng dụng: Bộ Quốc phòng, ngành Y tế, cơ quan hành chính, xuất bản sách…

Mã Code 128

Mã vạch 128 được đánh giá cao và ứng dụng phổ biến bởi nó có nhiều ưu điểm vượt trội: Mã vạch nhỏ gọn, lưu trữ thông tin đa dạng, có thể mã hóa được nhiều ký tự hơn: Chữ hoa, chữ thương, ký tự số, các ký tự chuẩn ASCII và cả mã điều khiển.

Biến thể/ Phân loại:

– Code 128A: Mã hóa các ký tự số, chữ hoa, chữ thường, mã điều khiển và các ký tự chuẩn ASCII

– Code 128B: Mã hóa các ký tự số, chữ hoa, chữ thường và các ký tự chuẩn ASCII

– Code 128C: Có khả năng nén 2 ký tự số trong 1 ký tự mã hóa

Ứng dụng: Phân phối hàng hóa trong ngành hậu cần và vận tải, chuỗi cung ứng bán lẻ, công nghiệp chế tạo…

Mã vạch ITF (Interleaved 2 of 5)

Mã vạch ITF mã hóa ký tự số và sử dụng bộ ASCII đầy đủ. Chúng có thể thay đổi độ dài barcode và khả năng nén cao, nhờ đó có thể lưu trữ được nhiều lượng thông tin hơn. 

Loại mã vạch này có thể xử lý dung sai cao, phù hợp in trên các bìa cứng. 

Ứng dụng: Các nhà sản xuất dùng để dán trên bao bì giúp kiểm soát hàng hóa phân phối, lưu kho; vận chuyển container,…

Mã Codabar

Codabar là loại mã vạch thông dụng trong lĩnh vực hậu cần và chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu. Ưu điểm của nó là dễ dàng in ấn và sản xuất, nhờ đó người dùng có thể sử dụng chúng thường xuyên ngay cả trong điều kiện thiếu các thiết bị máy tính. Mã Codabar là một loại mã vạch riêng biệt, nó có khả năng mã hóa 16 ký tự khác nhau.

Biến thể/ Phân loại: Codeabar, Mã Ames, Mã số 2 của 7, NW-7, Monarch,Codabar hợp lý, ANSI/AIM BC3-1995, USD-4

Ứng dụng: Chuyển phát thư tín, công nghiệp phim ảnh, ngân hàng máu, phòng thí nghiệm, thư viện…

Trong các mã vạch nêu trên chuẩn mã vạch EAN (European Article Number) của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế được áp dụng cho hầu hết hàng hóa Việt Nam trên thị trường hiện nay.

Mã vạch EAN gồm 13 con số chia làm 4 nhóm theo thứ tự:

Nhóm 1: 3 chữ số đầu – Mã quốc gia sản xuất hàng hóa

Nhóm 2: 6 chữ số tiếp theo – Mã số doanh nghiệp sản xuất do tổ chức GS1 Việt Nam cấp 

Nhóm 3: 3 chữ số tiếp theo – Mã sản phẩm do doanh nghiệp tự cấp

Nhóm 4: Chữ số cuối cùng – Số về kiểm tra

Mã vạch phân định các sản phẩm hàng hóa Việt Nam thường có dạng như sau: 893MMMMMMXXXC

Trong đó:

893: là mã quốc gia Việt Nam

MMMMMM: là mã doanh nghiệp được cấp khi đăng ký sản phẩm

XXX: là dãy số từ 000 đến 9999 do doanh nghiệp đặt cho từng loại sản phẩm hàng hóa khác nhau. Ví dụ: Cơ sở sản xuất ban đầu đăng ký sản xuất 03 sản phẩm: thì sản phẩm 1 là 001; sản phẩm 2 là 002; sản phẩm 3 là 003;…

C là số kiểm tra được tính từ toàn bộ dãy 12 số 893MMMMMMXXX (Corel sẽ tự động điền số này cho bạn).

mã vạch các nước
mã vạch các nước

Mã vạch các nước trên thế giới

Một số mã vạch các nước thường gặp

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

030 – 039 GS1 Mỹ (United States)

050 – 059 Coupons

060 – 139 GS1 Mỹ (United States)

300 – 379 GS1 Pháp (France)

400 – 440 GS1 Đức (Germany)

450 – 459 và 490 – 499 GS1 Nhật Bản

690 – 695 GS1 Trung Quốc

760 – 769 GS1 Thụy Sĩ

880 GS1 Hàn Quốc

885 GS1 Thái Lan (Thailand)

893 GS1 Việt Nam

930 – 939 GS1 Úc (Australia)

Nguyên tắc chung để xác định xem sản phẩm hàng hóa đó có nguồn gốc, xuất xứ ở đâu là dựa vào ba con số đầu tiên của mã vạch UPC. Chẳng hạn: mã số mã vạch của Việt Nam là 893Trung Quốc từ 690 đến 695,…

Trong một số trường hợp, sản phẩm hàng hóa được nhập khẩu từ nước thứ nhất sang đến nước thứ hai nhưng sau đó lại được xuất khẩu qua nước thứ ba thì mã vạch sẽ hiển thị xuất xứ ở nước thứ hai.

Ví dụ: như một công ty ở Trung Quốc nhập khẩu trái cây, hoa quả từ Việt Nam, sau đó lại xuất khẩu đến các nước khác thì mã vạch sẽ hiển thị xuất xứ hoa quả sẽ ở Trung Quốc chứ không phải của Việt Nam.

Dưới đây là danh sách bảng mã vạch các nước theo quy chuẩn quốc tế, quý vị có thể tham khảo để nhận biết xuất xứ sản phẩm hàng hóa.

STT

Code

Guốc Gia

 STT

Code

Quốc Gia

1

000 – 019

United States and Canada

67

623

Brunei

2

020 – 029

Restricted distribution (MO defined)

68

624

Libya

3

030 – 039

United States drugs (see United States National Drug Code)

69

625

Jordan

4

040 – 049

Restricted distribution (MO defined)

70

626

Iran

5

050 – 059

Coupons

71

627

Kuwait

6

060 – 099

United States and Canada

72

628

Saudi Arabia

7

100 – 139

United States

73

629

United Arab Emirates

8

200 – 299

Restricted distribution (MO defined)

74

640 – 649

Finland

9

300 – 379

France and Monaco

75

690 – 699

China

10

380

Bulgaria

76

700 – 709

Norway

11

383

Slovenia

77

729

Israel

12

385

Croatia

78

730 – 739

Sweden : EAN/GS1 Sweden

13

387

Bosnia and Herzegovina

79

740

Guatemala

14

389

Montenegro

80

741

El Salvador

15

400 – 440

Germany (440 code inherited from old East Germany on reunification, 1990)

81

742

Honduras

16

450 – 459

Japan

82

743

Nicaragua

17

460 – 469

Russia

83

744

Costa Rica

18

470

Kyrgyzstan

84

745

Panama

19

471

Taiwan

85

746

Dominican Republic

20

474

Estonia

86

750

Mexico

21

475

Latvia

87

754 – 755

Canada

22

476

Azerbaijan

88

759

Venezuela

23

477

Lithuania

89

760 – 769

Switzerland and Liechtenstein

24

478

Uzbekistan

90

770 – 771

Colombia

25

479

Sri Lanka

91

773

Uruguay

26

480

Philippines

92

775

Peru

27

481

Belarus

93

777

Bolivia

28

482

Ukraine

94

778 – 779

Argentina

29

483

Turkmenistan [1]

95

780

Chile

30

484

Moldova

96

784

Paraguay

31

485

Armenia

97

786

Ecuador

32

486

Georgia

98

789 – 790

Brazil

33

487

Kazakhstan

99

800 – 839

Italy , San Marino and Vatican City

34

488

Tajikistan

100

840 – 849

Spain and Andorra

35

489

Hong Kong

101

850

Cuba

36

490 – 499

Japan

102

858

Slovakia

37

500 – 509

United Kingdom

103

859

Czech Republic

38

520 – 521

Greece

104

860

Serbia

39

528

Lebanon

105

865

Mongolia

40

529

Cyprus

106

867

North Korea

41

530

Albania

107

868 – 869

Turkey

42

531

Macedonia

108

870 – 879

Netherlands

43

535

Malta

109

880

South Korea

44

539

Republic of Ireland

110

881

Qatar or Palestine,[not in citation given] used by LUXRAM Lighting

45

540 – 549

Belgium and Luxembourg

111

884

Cambodia

46

560

Portugal

112

885

Thailand

47

569

Iceland

113

888

Singapore

48

570 – 579

Denmark , Faroe Islands and Greenland

114

890

India

49

590

Poland

115

893

Vietnam

50

594

Romania

116

894

Bangladesh[not in citation given]

51

597

Suriname[not in citation given]

117

896

Pakistan

52

599

Hungary

118

899

Indonesia

53

600 – 601

South Africa

119

900 – 919

Austria

54

603

Ghana

120

930 – 939

Australia

55

604

Senegal

121

940 – 949

New Zealand

56

608

Bahrain

122

950

GS1 Global Office: Special applications

57

609

Mauritius

123

951

EPCglobal: Special applications

58

611

Morocco

124

955

Malaysia

59

613

Algeria

125

958

Macau

60

615

Nigeria

126

960 – 969

GS1 Global Office: GTIN-8 allocations

61

616

Kenya

127

977

Serial publications (ISSN)

62

618

Ivory Coast

128

978 – 979

Bookland (ISBN) – 979-0 used for sheet music (ISMN13, replaces deprecated ISMN M- numbers)

63

619

Tunisia

129

980

Refund receipts

64

620

Tanzania

130

981 – 984

Common Currency Coupons

65

621

Syria

131

990 – 999

Coupons

66

622

Egypt

 

 

 

Xem tra cứu mã số mã vạch của nước nào thì đọc thông qua 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra được quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó:

Trên đây là ký hiệu mã số mã vạch hàng hóa các nước, để biết hàng hóa sản xuất tại nước nào hay xuất xứ quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó.

Danh sách các mã số GS1 chưa được đăng ký

Danh mục các mã số dành cho những nước hiện chưa đăng ký vào GS1 sử dụng về sau này. Các bạn có thể tham khảo thêm mã vạch dùng cho hàng hóa các nước trên thế giới chưa được đăng ký ở dưới đây:

140 – 199

381, 382, 384, 386 & 388

390 – 399

441 – 449

472, 473 & 483

510 – 519

521 – 527

532 – 534 & 536 – 538

550 – 559

561 – 568

580 – 589

591 – 593 & 595 – 598

602 & 604 – 607

610, 612, 614, 617, 620 & 623

630 – 639

650 – 689

696 – 699

710 – 728

747 – 749

751 – 753 & 756 – 758

771, 772, 774, 776 & 778

781 – 783, 785, 787 & 788

791 – 799

851 – 857

861 – 864 & 866

881 – 883, 886, 887 & 889

891, 892, 894, 895, 897 & 898

920 – 929

951 – 954, 956 & 957

959 – 976

983 – 989

Đó là danh sách những mã vạch chưa được nước nào đăng kí trên thế giới cho đến thời điểm viết bài viết này. Hiện nay, một số mã vạch đã được 1 số nước trên thế giới mua đầu số. Chúng tôi sẽ cập nhật trong thời gian sớm nhất !

Tính Mã số mã vạch để biết Hàng thật:

Hướng dẫn cách tính số kiểm tra mã vạch sản phẩm EAN -13

– Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra ở cuối cùng)

– Nhân kết quả bước 1 với 3

– Cộng giá trị của các con số còn lại

– Cộng kết quả bước 2 với bước 3

– Lấy bội số của 10 lớm hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là sô kiểm tra.

Ví dụ Tính số kiểm tra cho mã: 893460200107 C

Bước 1: 7 + 1 + 0 + 0 + 4 + 9 = 21

Bước 2: 21 x 3 = 63

Bước 3: 8 + 3 + 6 + 2 + 0 + 0 = 19

Bước 4: 63 + 19 = 82

Bước 5: 90 – 82 = 8 (là số kiểm tra ở cuối cùng)

Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893460200107 8 (là hàng thật)

Tại sao các doanh nghiệp phải đăng ký mã vạch

Đối với mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản lý, phân phối; biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm.

Trong giao lưu thương mại quốc tế, các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh được các hiện tượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng; sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lai lịch của nó cũng như đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh.

Trong giao dịch mua bán, kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng không bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện.

Tại Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về EAN-VN. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đại diện của EAN-VN và là thành viên chính thức của EAN quốc tế.

Việc quy định đăng ký mã vạch cho các doanh nghiệp để gắn trên các sản phẩm đều do cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quản lý, phân phối cho các tổ chức hợp pháp khác thực hiện hoặc cấp trực tiếp cho doanh nghiệp.

Đối với Việt Nam, đi theo MV là MS có 3 chữ số 893, Trung Quốc có mã số 690, Singapore có mã số 888, Vương quốc Anh có mã số 50, các quốc gia Bắc Mỹ thì đăng ký mã số (UPC) của Hoa Kỳ.

Ngoài những nguyên tắc cơ bản về mã số mã vạch trình bày ở trên, cũng có những trường hợp ngoại lệ đối với một số sản phẩm hàng hóa: mã số tập hợp trên 13 chữ số đi với mã vạch không có độ cao, độ dài nêu trên mà dải phân cách mã vạch dài hơn, ngắn hơn.

Ví dụ như vật phẩm điện thoại di động hiện nay, mã số mã vạch rất đặc trưng.

– Đối với điện thoại di động, về mã số ta thấy có tới 15 chữ số mà chiều cao mã vạch nhỏ hơn 10 mm. Biểu tượng mã số – mã vạch không in dán phía ngoài mà in dán phía trong máy.

– Ngoài ra cũng có một số vật phẩm khác có mã số mã vạch không theo quy tắc trên nhưng vẫn đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, được EAN quốc tế cho lưu hành.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Rong Ba về mã vạch các nước trên thế giới. Hy vọng thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với bạn.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775