Mã hs máy thổi khí

mã hs máy thổi khí

Hiện nay máy thổi khí được sử dụng rất rộng rãi trong sản xuất vì máy có nhiều chức năng, ưu điểm trong việc thổi, sục và cung cấp khí cho ao hồ, xử lý nước thải. Đây là thiết bị rất cần thiết và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nông nghiệp, ngành công nghiệp khác nhau. Vậy, bạn đã biết về mã hs máy thổi khí nhập khẩu hay chưa? Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Tổng quan về máy thổi khí

Một số loại máy thổi khí phổ biến

Nhu cầu sử dụng máy thổi khí hiện nay ngày càng cao và rất nhiều lĩnh vực trong sản xuất, đặc biệt ngành công nghiệp đều cần đến thiết bị này. Tuy nhiên, máy thổi khí trên thị trường hiện có rất nhiều, đa dạng về sản phẩm và chủng loại nhưng có một số dòng máy phổ biến và được sử dụng nhiều như:

Máy thổi khí con sò: có kích thước nhỏ gọn, cấu tạo đơn giản, độ bền cao. Dòng máy thổi khí này thích hợp trong nuôi trồng thủy sản.

Máy thổi khí mini: dùng cho các hồ cá, tiểu cảnh nhỏ trong gia đình. Nó có thiết kế nhỏ gọn, công suất nhỏ nên giá thành rất rẻ, dễ sử dụng và giúp cung cấp oxy tốt cho các hồ và bể cá nhỏ.

Máy thổi khí công nghiệp: Đây là dòng máy thổi công suất lớn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Nhờ vào thiết kế hiện đại, công suất lớn nên có thể đáp ứng tốt các yêu cầu về lượng oxy, khí cần thiết cho các ao hồ, bể chứa lớn.

Ứng dụng của máy thổi khí

Nuôi trồng thủy sản

Trong những năm gần đây máy thổi khí đã được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản, đặc biệt là nuôi tôm và nuôi cá tra. Sự thiếu hụt oxy hòa tan trong các ao nuôi tôm, nuôi cá dẫn đến việc tôm cá chậm lớn, mầm bệnh phát triển nhanh chóng dẫn đến tình trạng tôm cá gặp khó khăn trong môi trường sống của mình.

Máy thổi khí con sò dùng để sục khí vào các ao, hồ, đầm nuôi tôm, nuôi cá tra nhờ đó làm tăng lượng khí oxy hòa tan trong nước. Qua đó thúc đẩy quá trình phát triển của thủy hải sản và giúp tăng mật độ nuôi trồng trong hồ nuôi, rút ngắn thời gian nuôi và tăng năng suất cho mỗi vụ nuôi.

Xử lý nước thải công nghiệp

Máy thổi khí được sử dụng để sục khí cho các bể điều hòa và bể vi sinh học, máy sẽ cung cấp một lượng Oxy để giúp quá trình oxy hóa các chất hưu cơ, và phát triển các vi sinh vật trong nước.

Máy thổi khí là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước thải:như hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tại các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại các tòa nhà, khu đô thị, trung tâm thương mại. Hệ thống xử lý nước thải y tế tại các bệnh Viện…

Nghành công nghiệp nặng

Máy thổi khí còn được sử dụng để cấp khi cho các hệ thống silo liệu, silo xi măng, cấp khí thổi than vào lò nung Clinker, cung cấp khí oxy vào lò đốt than. Trong các nhà máy nhiệt điện máy thổi khí được ứng dụng trong hệ thống thu hồi tro bay. Đây là hệ thống đem lại lợi ích rất cao trong nhà máy nhiệt điện. Đảm bảo toàn bộ tro bụi khi đốt than sẽ không bị thải ra ngoài không khí, không gây ô nhiểm môi trường và tro bay sau khi thu được lại có gia trị kinh tế rất lơn vì đây là chất phụ gia quý cho ngành sản xuất xi măng, bê tông, vật liệu xây dựng…

mã hs máy thổi khí
mã hs máy thổi khí

Quy định mã hs máy thổi khí

Phần XVI: MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN

Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

8414 – Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc.

Quạt:

841459 – Loại khác:

Công suất không quá 125 kW:

84145930 – Máy thổi khí (SEN)

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu máy thổi khí

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá có mã 84145930 – mã hs máy thổi khí vào Việt Nam:

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế nhập khẩu thông thường

Thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế chống bán phá giá

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt:

Chi tiết thuế suất

LOẠI THUẾ

THUẾ SUẤT

NGÀY HIỆU LỰC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

10%

08/10/2014

83/2014/TT-BTC

Thuế nhập khẩu thông thường

22.5%

16/11/2017

45/2017/QĐ-TTg

Thuế nhập khẩu ưu đãi

 

10/07/2020

57/2020/NĐ-CP

Form E
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA)

10%

26/12/2017

153/2017/NĐ-CP

Form D
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA)

0%

26/12/2017

156/2017/NĐ-CP

Form AJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP)

0%

26/12/2017

160/2017/NĐ-CP

Form VJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)

0%

26/12/2017

155/2017/NĐ-CP

Form AK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA)

0%

26/12/2017

157/2017/NĐ-CP

Form AANZ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA)

0%

26/12/2017

158/2017/NĐ-CP

Form AI
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA)

16%

26/12/2017

159/2017/NĐ-CP

Form VK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

0%

26/12/2017

149/2017/NĐ-CP

Form VC
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA)

7%

26/12/2017

154/2017/NĐ-CP

Form EAV
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA)

4.1%

26/12/2017

150/2017/NĐ-CP

Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico)

0%

26/06/2019

57/2019/NĐ-CP

Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam)

0%

26/06/2019

57/2019/NĐ-CP

Form AHK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA)

Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AHKFTA tại thời điểm tương ứng

20/02/2020

07/2020/NĐ-CP

Form EUR1
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA)

7.5%

18/09/2020

111/2020/NĐ-CP

Form EUR.1 UK
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên hiệp Vương quốc Anh – Bắc Ireland

7.5%

21/05/2021

53/2021/NĐ-CP

Quy trình nhập khẩu máy thổi khí cho người mới bắt đầu

Giai đoạn 1: Trước khi ký hợp đồng

Đây là một trong những bước quan trọng nhất, tại giai đoạn này, những nội dung cần xác định bao gồm:

+ Hàng hóa có được nhập khẩu về Việt Nam hay không

Nói một cách khác là hàng hóa có thuộc danh mục cấm nhập khẩu của nhà nước hay không

Có thể tra cứu danh mục này tại đây

+ Nếu hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, các nội dung tiếp theo cần xác định:

– Mặt hàng có chính sách gì đặc biệt không (có cần giấy phép, hợp quy, kiểm tra chất lượng …)

– Chi phí và thời gian nhập khẩu có phù hợp?

Chi phí nhập khẩu một thông thường bao gồm 02 phần chính là thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển

+ Thuế khi nhập khẩu

Các loại thuế khi nhập khẩu có thể bao gồm:

Thuế nhập khẩu

Thuế VAT

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế môi trường

Thuế tự vệ, chống bán phá giá

Thuế phân biệt đối xử

Thuế ngoài hạn ngạch

Tùy mặt hàng mà có thể không phải nộp, nộp một loại hoặc nhiều loại thuế trong danh sách kể trên

+ Chi phí vận chuyển

Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển có quan hệ mật thiết với nhau. Tùy tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu thì hàng hóa nhập khẩu quốc tế có thể vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường chuyển phát nhanh.

Mỗi lô hàng cần xem xét cụ thể để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Giai đoạn 2: Ký hợp đồng

Để ký kết hợp đồng, các bên cần xem xét cẩn thận tất cả các điều khoản, trong đó những điều khoản cần chú ý (dưới góc độ vận chuyển, thủ tục hải quan) bao gồm: Thanh toán, điều kiện giao hàng, thời gian giao hàng, chứng từ thanh toán, chứng từ vận chuyển, quy định về shipping mark, tem nhãn …

Giai đoạn 3: Thanh toán

Căn cứ vào hợp đồng đã ký, người nhập khẩu tiến hành thanh toán cho người bán

Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế, các phương thức thông dụng bao gồm L/C, TT, DP…

Giai đoạn 4: Giao hàng

Người bán giao hàng theo tiến độ.

Sau khi hàng lên tầu/máy bay người bán gửi bộ chứng từ cho người nhập khẩu qua email/qua thư

Bộ chứng từ thông thường bao gồm: Hợp đồng, invoice, packing list, C/O, C/Q, vận đơn

Tùy yêu cầu của người mua và tình hình cụ thể của người bán có thể thêm hoặc bớt chứng từ

Giai đoạn 5: Thông quan

Theo quy định hiện hành, thủ tục hải quan được quy định tại:

+ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

+ Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

+ Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC ngày 06/09/2018 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hợp nhất hai Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC kể trên

Giai đoạn 6: Nhận hàng

Theo thông lệ hiện nay thì trách nhiệm của người vận chuyển là vận chuyển hàng đến kho, còn việc bốc dỡ hàng hóa xuống kho là thuộc chủ hàng.

Chủ hàng có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo đường vào cho xe và xếp dỡ hàng.

Ngoài ra, chủ hàng cũng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ khi nhận hàng để phòng trừ cán bộ thị trường hoặc các bên liên quan kiểm tra đột xuất nguồn gốc hàng hóa.

Giai đoạn 7: Sau khi nhận hàng

Sau khi hàng hóa được thông quan và nhận hàng đầy đủ, chủ hàng cần lưu trữ chứng từ hải quan đầy đủ, theo quy định để làm việc sau này với cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan (trong trường hợp sau thông quan).

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến mã hs máy thổi khí. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về mã hs máy thổi khí. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775