Lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì

lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì

Phiếu lý lịch tư pháp được xem là loại giấy tờ xin cấp nhiều nhất tại sở tư pháp các tỉnh, thành phố. Tùy theo nhu cầu mà người dân xin loại phiếu lý lịch số 1 hoặc số 2. Để được cấp Phiếu lý lịch tư pháp, quý khách cần chuẩn bị những loại giấy tờ theo quy định. Vậy, lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì? Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp cho cá nhân để biết được tình trạng cá nhân đó có hay không có án tích; bị cấm hay không cấm đảm nhận chức vụ, được đăng ký thành lập công ty, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp có 2 loại:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, đăng ký thành lập công ty, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu cá nhân nhằm biết được nội dung lý lịch tư pháp của mình.

Mục đích của phiếu lý lịch tư pháp để làm gì?

Trong các bộ hồ sơ đặc biệt hiện nay như hồ sơ xin giấy phép lao động, hồ sơ du học, hồ sơ xin việc làm, nhập quốc tịch… đều yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp này. Mục đích yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là để:

♦ Chứng minh cá nhân có từng phạm tội hay không

♦ Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng.

♦ Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…

♦ Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự

Làm lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì?

Để xin được phiếu lý lịch tư pháp bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm các giấy tờ; tài liệu sau đây:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP)
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác; làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và bản sao chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân cử người được ủy quyền (trường hợp người được ủy quyền; là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). 
  • Văn bản ủy quyền và văn bản này phải được công chứng; chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; hoặc pháp luật của nước nơi người đó là công dân hoặc thường trú. Trường hợp ủy quyền theo quy định của pháp luật của nước; mà người đó là công dân hoặc thường trú thì văn bản ủy quyền; phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền; cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân; hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú hoặc giấy chứng nhận thường trú; hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu; thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).
  • Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.
lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì
lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì

Cách thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như trên; bạn cần lưu ý cách thức nộp hồ sơ; nghĩa là cơ quan có thẩm quyền chấp nhận phương thức nộp trực tiếp; hay trực tuyến hay chấp nhận cả hai hình thức. 

Việc lựa chọn hình thức phù hợp sẽ giúp chúng ta thực hiện thủ tục được nhanh chóng hơn.

  • Hình thức nộp: trực tiếp
  • Thời hạn giải quyết: 10 ngày
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam; đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài; trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích; thì thời hạn không quá 15 ngày.

Như vậy, thời gian cấp phiếu cho từng đối tượng khác nhau; sẽ khác nhau bởi bản chất của từng nhóm đối tượng.

Làm giấy lý lịch tư pháp số  ở đâu ?

  1. Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia

Trên cơ sở bị Tòa Án tuyên bản án hình sự & quyết định của Tòa Án cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã sau tuyên bố phá sản có hiệu lực, lý lịch tư pháp đáp ứng yêu cầu chứng minh cá nhân có hay không có án tích.

Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của một cá nhân được thu thập và quản lý bao quát tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia (thuộc Bộ Tư Pháp) và tại Sở Tư Pháp.

Chính phủ quy định Trung Tâm Lý lịch tư pháp quốc gia có trách nhiệm:

  • Tiếp nhận Lý lịch tư pháp của mọi công dân do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trên cả nước cung cấp, gửi dữ liệu lên.
  • Lập lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp cho mọi công dân theo thẩm quyền.
  • Thực hiện quản lý cơ sở dữ liệu tư pháp trên phạm vi cả nước.

Là nơi cấp lý lịch tư pháp số 2 cho:

  • Người Việt Nam và người nước ngoài đã từng có thời gian ở và đang sinh sống ở khắp các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.
  • Có hoặc không có hộ khẩu thường trú, có hoặc không có đăng ký tạm trú, ở các tỉnh thành khác nhau, không xác định rõ nơi thường trú, tạm trú, hoặc đang ở nước ngoài.

Địa chỉ Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia – Bộ Tư Pháp: Số 9 Trần Vỹ, Ba Đình, Hà Nội. 

  1. Sở Tư Pháp các tỉnh, thành phố cả nước

Nhiệm vụ của Sở Tư pháp:

  • Xây dựng và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc.
  • Lập phiếu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp cho mọi công dân thường trú, tạm trú tại địa phương theo thẩm quyền.
  • Thực hiện chế độ thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương.

Sở tư pháp mỗi tỉnh, thành phố là nơi cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho:

  • Công dân Việt Nam có sổ hộ khẩu thường trú, hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương.
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài trước đây đã thường trú tại địa phương.
  • Người nước ngoài đã hoặc đang ở và có đăng ký tạm trú ở tỉnh, thành đó.

Chú ý:

  • Nếu công dân có sự di chuyển sống ở nhiều nơi, nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, không xác định rõ nơi tạm trú, không làm đăng ký tạm trú, và không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nào đó, thì làm lý lịch tư pháp số 2 tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia.

Địa chỉ sở tư pháp nơi làm lý lịch tư pháp số 2

  1. Sở Tư Pháp TP Hồ Chí Minh:
  • Số 143, Pasteur, Phường 6, Quận 3, TPHCM.
  • Làm việc các ngày trong tuần từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7, nghỉ ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật. 
  1. Sở Tư Pháp TP Hà Nội: 
  • Địa chỉ số 221 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội.
  • Giờ làm việc hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2 tới hết sáng thứ 7, nghỉ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ. 
  1. Sở Tư Pháp Đà Nẵng: 
  • Địa chỉ số 16 Bạch Đằng, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng.
  1. Làm lý lịch tư pháp số 2 ở đơn vị hỗ trợ 

Chúng tôi hỗ trợ làm lý lịch tư pháp chuyên nghiệp cho người Việt Nam và người nước ngoài ở trong, ngoài nước trong các trường hợp:

  • Cần làm gấp phiếu lý lịch tư pháp số 2, số 1 để giải quyết công việc, 1-7 ngày lấy.
  • Nhân viên tận tâm, trách nhiệm, tư vấn nhiệt tình, miễn phí, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ từ A – Z.
  • Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự lý lịch tư pháp, đóng dấu Bộ ngoại giao và đại sứ quán các nước. 
  • Hỗ trợ dịch lý lịch tư pháp sang các ngoại ngữ và công chứng tư pháp tại Ủy ban nhân dân Quận. Đảm bảo bản dịch công chứng hợp lệ gửi ra nước ngoài. 

Làm lý lịch tư pháp hết bao nhiêu tiền?

Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định mức lệ phí cấp lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người. Kể từ Phiếu thứ 3 trở đi thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.

Nếu là học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ thì được giảm lệ phí còn 100.000/lần/người.

Ngoài ra, Điều 5 Thông tư này quy định các trường hợp được miễn lệ phí bao gồm:

  1. Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  2. Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi.
  3. Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.
  4. Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
  5. Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?

Theo quy định hiện hành tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là không quá 10 ngày, tính từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Trường hợp người yêu cầu là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam hoặc trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775